UPCoM tháng 7/2019: Giá trị giao dịch tăng hơn 20%

14:51 | 01/08/2019

Tháng 7/2019, trên thị trường UPCoM có thêm 13 doanh nghiệp đăng ký giao dịch cổ phiếu; đồng thời có 3 doanh nghiệp hủy đăng ký giao dịch là CTCP Kosy, CTCP Phát triển Đô thị Kiên Giang và CTCP In và dịch vụ Đà Nẵng. 

Tổng số doanh nghiệp đăng ký giao dịch trên thị trường này tính đến hết ngày 31/7 là 849 doanh nghiệp với tổng khối lượng đăng ký giao dịch đạt hơn 38 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị đăng ký giao dịch hơn 380,3 nghìn tỷ đồng.

Thị trường diễn biến theo chiều hướng tăng dần. Chỉ số UPCoM-Index đạt mức 58,43 điểm tại thời điểm đóng cửa phiên giao dịch cuối tháng, tăng 5% so với thời điểm cuối tháng trước. Giá trị vốn hóa thị trường UPCoM phiên giao dịch cuối tháng 7 đạt gần 985 nghìn tỷ đồng, tăng xấp xỉ 2,6% so với tháng trước.

Toàn thị trường có gần 380 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, tương ứng với giá trị giao dịch đạt gần 7,7 nghìn tỷ đồng. Tính bình quân, khối lượng giao dịch đạt 16,5 triệu cổ phiếu/phiên (tăng 13,91% so với tháng trước), giá trị giao dịch đạt hơn 333,4 tỷ đồng/phiên (tăng 20,59% so với tháng trước).

Tháng này, nhà đầu tư nước ngoài giao dịch tổng cộng 34 triệu cổ phiếu, tương ứng 1,1 nghìn tỷ đồng, trong đó giá trị mua vào đạt hơn 864 tỷ đồng, giá trị bán ra đạt hơn 691 tỷ đồng. Tính chung cả tháng, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng xấp xỉ 172 tỷ đồng trên thị trường UPCoM. Tính từ đầu năm 2019 đến nay, nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng tổng cộng … tỷ đồng trên thị trường này.

 

M.Hồng

Nguồn:

Tags: UPCoM

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400