Ưu tiên nhà ở xã hội cho người lao động

09:00 | 11/11/2019

Hiện trên địa bàn quận Liên Chiểu có hơn 40 nghìn công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất nên nhu cầu về chỗ ở rất lớn.

Cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định 100 đạt dư nợ 1.774 tỷ đồng
Đà Nẵng: Căn hộ nhà ở xã hội bán không quá 9,4 triệu đồng/m2
TP. Hồ Chí Minh kiểm tra việc chuyển nhượng nhà ở xã hội

Sở Xây dựng TP. Đà Nẵng vừa có văn bản yêu cầu Công ty cổ phần Địa ốc Xanh Sài Gòn Thuận Phước, chủ đầu tư dự án khu chung cư nhà ở xã hội Khu công nghiệp Hòa Khánh, phải thực hiện bán trực tiếp cho người lao động theo tỷ lệ 60% số căn hộ khi đầu tư xây dựng thêm 2 khối nhà chung cư E3 và E4. Với tổng số 336 căn hộ nhà ở xã hội, trong đó có 280 căn hộ để bán, 56 căn hộ dùng để cho thuê...

Được biết, diện tích các căn hộ chung cư trong dự án nhà ở xã hội này từ 36m2 đến 70m2. Giá bán bình quân 9.417.000 đồng/m2 (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, chưa bao gồm phí bảo trì 2%). Đối với 56 căn hộ cho thuê áp dụng mức giá 48.000 đồng/m2/tháng…

Ảnh minh họa

Dự án khu chung cư nhà ở xã hội Khu công nghiệp Hòa Khánh, được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho cán bộ, công nhân viên chức, các đối tượng chính sách xã hội có thu nhập thấp, đặc biệt ưu tiên cho công nhân các khu công nghiệp và chế xuất nằm trên địa bàn quận Liên Chiểu.

Tại dự án nhà ở xã hội này, các căn hộ được thiết kế hiện đại, các phòng chức năng được thiết kế đều tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên và rất thuận tiện trong sinh hoạt. Mỗi tòa nhà được bố trí từ 2 đến 3 thang máy thuận tiện phục vụ cho cư dân. Diện tích các công trình tiện ích và cây xanh chiếm 70% diện tích đất của dự án tạo ra môi trường thoáng mát hài hòa với thiên nhiên.

Bên cạnh đó, dự án Khu chung cư nhà ở xã hội Khu công nghiệp Hòa Khánh còn có nhiều tiện ích khác như, khu dịch vụ thương mại, khu thể thao, siêu thị mini, sân vui chơi trẻ em, trường mầm non, hệ thống công viên cây xanh…

Trước đó, Sở Xây dựng TP. Đà Nẵng cũng đã yêu cầu chủ đầu tư dự án thực hiện đầy đủ trình tự mua bán nhà ở xã hội theo quy định. Đồng thời, có trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, nhà ở, bảo vệ môi trường, PCCC… Được biết, hiện trên địa bàn quận Liên Chiểu có hơn 40 nghìn công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất nên nhu cầu về chỗ ở rất lớn. Bởi vậy, theo đại diện Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng, việc xây dựng các dự án nhà ở xã hội tại Khu công nghiệp Hòa Khánh nhằm đáp ứng nhu cầu cho đối tượng thu nhập thấp, trong đó có công nhân các khu công nghiệp và chế xuất, rất phù hợp với nhu cầu thực tế và chủ trương chung của thành phố.

Trung Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950