Vai trò lãnh đạo của Đảng trong tái cơ cấu Agribank

08:18 | 02/07/2020

Xác định tái cơ cấu là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt, trong những năm qua, Đảng ủy Agribank đã luôn tích cực lãnh đạo, chỉ đạo Agribank quyết liệt triển khai tái cơ cấu gắn với xử lý nợ xấu hiệu quả và lộ trình cổ phần hóa theo chỉ đạo của Chính phủ. Qua đó góp phần cùng hệ thống chính trị thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ nhằm đưa nền kinh tế nước ta tiếp tục phát triển nhanh và bền vững, chủ động hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới.

vai tro lanh dao cua dang trong tai co cau agribank Agribank lần thứ 3 liên tiếp giảm lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng dịch Covid-19
vai tro lanh dao cua dang trong tai co cau agribank Đổi đời từ vốn vay ngân hàng
vai tro lanh dao cua dang trong tai co cau agribank
Quá trình tái cơ cấu giúp Agribank hoạt động hiệu quả, hoạt động kinh doanh chuyển động tích cực

Tạo sức bật trong kinh doanh 

Xác định Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 53/QĐ-NHNN ngày15/11/2013 của Thống đốc NHNN là những quyết sách mang tính chất sống còn đối với ngân hàng, Agribank đã xây dựng chiến lược kinh doanh bài bản, đồng bộ. Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, đúng đắn của Đảng ủy Agribank, ngân hàng đã triển khai thành công tái cơ cấu giai đoạn 1 (2013-2015) với nhiều biến chuyển tích cực, cơ bản hoàn thành các mục tiêu quan trọng: Tập trung đầu tư cho “Tam nông”; Xử lý nợ xấu; Thực hiện thoái vốn tại các công ty con hoạt động không phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp, nông thôn; Cơ cấu lại tổ chức bộ máy, đặc biệt là hệ thống kiểm tra kiểm soát, kiểm toán nội bộ; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Đẩy mạnh phát triển dịch vụ...

Sự thay đổi lớn này đã giúp ngân hàng có bước chuyển mình mạnh mẽ từ một ngân hàng truyền thống, Agribank đang dần thay đổi tích cực với hình ảnh ngân hàng thương mại hiện đại, an toàn và hiệu quả, luôn khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư phát triển “Tam nông”, kinh doanh hiệu quả, liên tục tăng trưởng. 

Thành công của kết quả tái cơ cấu giai đoạn 1 đã giúp Agribank có nền tảng thuận lợi và những kinh nghiệm thực tiễn để đẩy nhanh tái cơ cấu giai đoạn 2 cũng là thực hiện Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016- 2020 gắn với xử lý nợ xấu và quá trình cổ phần hóa. Đến thời điểm này dù chưa kết thúc năm 2020 nhưng Agribank đã cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ theo lộ trình, kế hoạch cơ cấu lại. Hoạt động kinh doanh của Agribank chuyển động tích cực, quy mô kinh doanh được mở rộng và chất lượng ngày càng được nâng cao.

Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản như tổng tài sản, dư nợ tín dụng, tổng nguồn vốn, lợi nhuận, kinh doanh dịch vụ đều đạt và vượt kế hoạch đề ra, các tỷ lệ an toàn hoạt động đảm bảo theo quy định của NHNN, xử lý nợ xấu đạt nhiều hiệu quả tích cực… 

Một điểm nhấn nữa trong giai đoạn 2 tái cơ cấu của Agribank đó là xử lý nợ xấu. Agribank là một trong những ngân hàng được đánh giá là xử lý nợ xấu thành công nhất trong giai đoạn vừa qua khi không chỉ giảm mạnh tỷ lệ nợ xấu nội bảng, mà đến cuối năm 2019 ngân hàng đã hoàn thành việc mua lại trước hạn toàn bộ các khoản nợ đã bán cho VAMC. Qua đó, gia cố nền tảng tài chính tạo đà tăng trưởng cho các năm tiếp theo.

Với nền tàng tài chính vững mạnh và một mô hình kinh doanh ngày càng bài bản, hiện đại chuyên nghiệp, Agribank tiếp tục khẳng định vai trò tiên phong, chủ lực trong thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Vốn tín dụng Agribank chiếm gần 50% thị phần tín dụng nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam. Agribank tiên phong, chủ lực triển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính sách, 02 chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững. Riêng cho vay xây dựng nông thôn mới, tín dụng Agribank phủ kín đến 100% số xã trên cả nước.

Bên cạnh cung ứng tín dụng, Agribank phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ và kênh phân phối, trong đó với việc phát triển 68.000 tổ vay vốn và các điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng… đã góp phần tích cực tạo điều kiện cho người dân khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn và các dịch vụ tài chính ngân hàng, đẩy mạnh phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam.

Trung bình hàng năm, Agribank dành hàng ngàn tỷ đồng hỗ trợ lãi suất đối với các đối tượng ưu tiên trong sản xuất nông nghiệp. Gần đây nhất, giai đoạn 2016- 2019, Agribank dành nguồn kinh phí gần 1.400 tỷ đồng triển khai các hoạt động an sinh xã hội vì cộng đồng.

Không chỉ làm tốt nhiệm vụ chính trị Nhà nước giao đối với sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nền kinh tế đất nước, Agribank hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả làm tròn nhiệm vụ của NHTM.

Từ năm 2014 - 2019 Agribank đã nộp ngân sách nhà nước 14.300 tỷ đồng, trong đó riêng năm 2019 nộp ngân sách nhà nước 6.300 tỷ đồng. Kể từ khi Tổng cục Thuế công bố danh sách xếp hạng 1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, nhiều năm liên tiếp, Agribank đều có tên trong danh sách 20 doanh nghiệp nộp thuế cao nhất cả nước.

Agribank được xếp loại A theo tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của Doanh nghiệp Nhà nước tại Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng; Thông tư số 12/2018/TT-BTC ngày 31/1/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn tại tổ chức tín dụng; với kết quả lợi nhuận, doanh thu vượt kế hoạch…

Không ngừng phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng

Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo, Việt Nam đang trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, trong đó, kinh tế nhà nước, nhất là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ vai trò rất quan trọng.

Là NHTM 100% vốn Nhà nước, nhận thức rõ vấn đề này, Đảng bộ Agribank xác định nhiệm vụ trọng tâm của mình là làm tốt vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, thực sự là hạt nhân chính trị, lãnh đạo Agribank thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, qua đó góp phần phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Đảng ủy Agribank luôn chú trọng đổi mới phương thức lãnh đạo nhiệm vụ chính trị, nghiêm túc quán triệt các Nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước, nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn vị trí, vai trò, ý nghĩa của công tác xây dựng Đảng. Đặc biệt, Đảng uỷ coi đó là nhiệm vụ trọng tâm nhằm tạo chuyển biến rõ rệt về năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên Agribank để khắc phục được những hạn chế, yếu kém, tồn tại.

Song song với đó, Đảng uỷ Agribank tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/05/2016 của Bộ Chính trị gắn với việc xác định tính tiên phong, vai trò gương mẫu đi đầu của cán bộ đảng viên, người lao động gắn với thực hiện nghiêm nội quy lao động, văn hóa doanh nghiệp; tập trung thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) về xây dựng Đảng, Nghị quyết số 12-NQ/TW Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; Nghị quyết quyết số 18-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

Hiện nay, Agribank đang quyết tâm nỗ lực vượt mọi khó khăn, thách thức hướng đến cổ phần hóa theo chỉ đạo của Chính phủ, NHNN với mong muốn ngày càng phục vụ tốt hơn nền kinh tế, đặc biệt là sứ mệnh “Tam nông”.

Theo đó, Đảng uỷ Agribank không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo xuyên suốt, thống nhất của Đảng trong toàn hệ thống. Nhất là lãnh đạo, chỉ đạo Agribank thực hiện thành công nhiệm vụ chính trị, quá trình tái cơ cấu gắn với cổ phần hóa. Qua đó góp phần thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ nhằm đưa nền kinh tế nước ta tiếp tục phát triển nhanh và bền vững, chủ động hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới.

Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện của Đảng ủy Agribank, Agribank sẽ tiếp tục có những bước phát triển vững chắc, góp phần cùng doanh nghiệp nhà nước thực sự là lực lượng nòng cốt của nền kinh tế, là công cụ hỗ trợ để Nhà nước điều tiết nền kinh tế, ổn định vĩ mô, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội của đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Bài và ảnh Viết Chung

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900