Vàng chạm mốc 1.500 USD/oz khi nhà đầu tư tìm nơi tránh “bão”

10:23 | 07/08/2019

Hợp đồng tương lai vàng đã vượt mức 1.500 USD/oz do nhu cầu cao đối với kênh đầu tư có truyền thống là nơi trú ẩn an toàn này, khi căng thẳng thương mại Mỹ - Trung gia tăng, kinh tế toàn cầu chậm lại và nhiều ngân hàng trung ương trên thế giới theo đuổi chính sách tiền tệ nới lỏng.

Thị trường vàng 6/8: Chạm mốc 41 triệu đồng/lượng
Vàng chạm đỉnh 6 năm khi quan ngại về căng thẳng thương mại sâu sắc hơn
Giá vàng tuần tới: Sẽ chịu tác động lớn từ diễn biến thương mại Mỹ - Trung

Kim loại quý này đã tăng 1,1% lên 1.500,40 USD/oz trên Comex, mức giá cao nhất kể từ năm 2013. Đây cũng là xu hướng chủ đạo từ đầu năm đến nay, với mức giá đã tăng tới 17%, đem về lợi nhuận vững chắc cho các nhà đầu tư đổ tiền vào quỹ giao dịch hối đoái hoán đổi.

Vàng là một trong những kênh đầu tư được hưởng lợi chính từ sự “hỗn loạn” trên thị trường tài chính toàn cầu, khi Washington và Bắc Kinh gia tăng các biện pháp trừng phạt thương mại lên nhau. Trong những ngày gần đây, chính quyền Trump đe dọa áp thuế quan mới đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc, cáo buộc Trung Quốc cho phép đồng nhân dân tệ giảm giá và thao túng tiền tệ. Bế tắc trong thỏa thuận thương mại giữa hai bên cũng làm tăng khả năng Cục Dự trữ Liên bang mỹ Fed tiếp tục nới lỏng chính sách.

Hợp đồng tương lai vàng chạm mốc 1.500 USD/oz

“Nhu cầu tìm nơi trú ẩn an toàn của các nhà đầu tư duy trì ở mức cao, theo đó giá vàng được đẩy lên mạnh mẽ”, Ngân hàng Úc và New Zealand cho biết trong một lưu ý.

Hợp đồng tương lai vàng giao dịch ở mức 1.499,10 USD/oz vào lúc 9h45 sáng nay tại Singapore, sau 4 phiên tăng liên tiếp. Bạc cũng tăng, với giá giao ngay đã cao hơn 2%.

Trong khi đó, ngoài những thách thức đang gia tăng do cuộc chiến thương mại gây ra, còn có những rủi ro khác. Tại châu Âu, các nhà đầu tư đang theo sát diễn biến Brexit với khả năng không có thỏa thuận nào đạt được vào thời hạn cuối cùng cuối năm nay, cùng lúc vẫn có những căng thẳng ở Trung Đông giữa Iran và Mỹ.

M.Hồng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950