Vay 45 triệu USD để cải thiện hạ tầng giao thông thành phố Đà Nẵng

16:56 | 28/08/2019

Dự án dự kiến được hoàn thành vào cuối năm 2022 sẽ góp phần giúp thành phố Đà Nẵng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông một cách hiệu quả và bền vững.

Ngày 28/8/2019, Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng và ông Abdulhamid ALKHALIFA, Tổng Giám đốc Quỹ Phát triển Quốc tế của Tổ chức các nước Xuất khẩu dầu mỏ đã ký kết Hiệp định vay trị giá 45 triệu USD cho Dự án “Cải thiện hạ tầng giao thông thành phố Đà Nẵng”. Tham dự và chứng kiến lễ ký còn có ông Đặng Việt Dũng - Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng, đại diện Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, TP Đà Nẵng, lãnh đạo các đơn vị của Bộ Tài chính.

Dự án dự kiến được hoàn thành vào năm 2022, góp phần giúp thành phố Đà Nẵng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông một cách hiệu quả và bền vững

Theo đó, dự án “Cải thiện hạ tầng giao thông thành phố Đà Nẵng” có tổng mức đầu tư là 61,37 triệu USD, trong đó vốn vay Quỹ OFID là 45 triệu USD, vốn đối ứng trong nước khoảng 16,37 triệu USD được bố trí từ nguồn ngân sách của thành phố Đà Nẵng. Cơ quan chủ quản của Dự án là UBND thành phố Đã Nẵng; Cơ quan thực hiện - chủ đầu tư là Ban Quản lý các Dự án Đầu tư Cơ sở Hạ tầng ưu tiên thành phố Đà Nẵng.

Được biết, dự án ký kết nhằm xây dựng hoàn chỉnh khoảng 14,3 km tuyến đường Vành đai phía Tây 2 và hạ tầng kỹ thuật khác gồm hệ thống thoát nước, cống kỹ thuật, cây xanh, điện chiếu sáng và di dời các công trình hạ tầng hiện trạng. Ngoài ra, dự án cũng nhằm xây dựng hoàn chỉnh khoảng 1,2km đường trải nhựa kết nối cầu Cổ Cò tới nút giao đường Trần Đại Nghĩa, đường Võ Chí Công và các hạ tầng kỹ thuật khác; thi công 100m cầu vắt ngang sông Cổ Cò và nối từ đường Võ Quí Huân tới đường Võ Chí Công.

Về tiến độ, dự án dự kiến được hoàn thành vào cuối năm 2022 sẽ góp phần giúp thành phố Đà Nẵng phát triển cơ sở hạ tầng giao thông một cách hiệu quả và bền vững, qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống người dân, giảm tai nạn giao thông, giảm ô nhiễm môi trường và cải thiện điều kiện đi lại của người dân thành phố Đà Nẵng.

Được thành lập vào tháng 1/1976, mục đích hoạt động của OFID là tăng cường sự hợp tác giữa các nước thành viên OPEC với các nước đang phát triển khác. Ngoài ra, Quỹ còn trợ giúp đặc biệt để phát triển kinh tế xã hội đối với các nước nghèo, có thu nhập thấp. Tính đến thời điểm hiện tại, OFID đã cho Việt Nam vay 20 Dự án và chương trình với tổng vốn 238,65 triệu USD và đang tiếp tục triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển tại Việt Nam.

Các dự án của OFID thuộc nhiều lĩnh vực gồm giao thông, thuỷ lợi, xoá đói giảm nghèo, y tế và giáo dục, phát triển đô thị. Các dự án triển khai chủ yếu trên địa bàn các tỉnh và phù hợp với các tỉnh ở vùng sâu, vùng xa góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Việt Nam.

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250