VEC phục vụ an toàn 1,34 triệu lượt phương tiện trong dịp Tết

10:33 | 03/02/2020

Trong dịp Tết Nguyên đán vừa qua, từ ngày 22/1 (28 Tết) đến hết ngày 29/1/2020 (mùng 5 Tết Canh Tý), Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) đã phục vụ an toàn 1,34 triệu lượt phương tiện (chưa tính phương tiện miễn phí), tăng 10% về lưu lượng so với cùng kỳ năm trước. Riêng tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình tiếp nhận 43% tổng lượng phương tiện thông qua 4 tuyến cao tốc VEC quản lý, với 580.700 lượt phương tiện.

Ảnh minh họa

Đặc biệt, ngày 22/1/2020 (28 Tết), đã có tới 105.000 lượt phương tiện lưu thông qua tuyến cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình/ngày đêm. Đây là ngày có lượng phương tiện qua tuyến lớn nhất tính từ thời điểm đưa tuyến vào khai thác đến nay. Tương tự, trên tuyến cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây cũng luôn nhộn nhịp bởi mỗi ngày tuyến cao tốc này đón xấp xỉ 44.700 lượt phương tiện, cao hơn cùng kỳ năm trước 6%.

Trong khi đó, trên tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai đưa đón 350.000 lượt phương tiện, tăng 11% so với Tết Kỷ Hợi. Mùng 4 Tết Canh Tý, tuyến đã xác lập kỷ lục mới về lưu lượng, với 60.500 lượt phương tiện/ngày đêm.

Trên 55.000 lượt phương tiện đã lựa chọn tuyến cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi làm lộ trình di chuyển trong 8 ngày Tết. Riêng ngày 19/1/2020 (26 Tết), tuyến phục vụ 12.700 lượt phương tiện - Mức lưu lượng cao kỷ lục kể từ khi tuyến đưa vào vận hành.

Dù lượng phương tiện tăng cao trong dịp Tết cổ truyền 2020 nhưng tình hình giao thông trên các tuyến cao tốc VEC quản lý cơ bản được bảo đảm. Thời gian tới, việc nghiên cứu mở rộng cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây sẽ được VEC triển khai thực hiện nhằm giải quyết những “nút thắt” trên tuyến. Đặc biệt, theo đại diện Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, bước sang năm mới 2020, VEC tiếp tục hoàn thành lắp đặt, đưa vào vận hành hệ thống thu phí điện tử tự động không dừng (ETC) trên các tuyến cao tốc do VEC quản lý...

NL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000