VEPR: Tăng trưởng kinh tế năm nay cao nhất 6,1%

17:43 | 22/07/2021

Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR), đưa ra dự báo nếu thuận lợi tăng trưởng kinh tế năm 2021 vào khoảng 5,4 - 6,1% và chính sách tiền tệ tiếp tục hỗ trợ nền kinh tế trong bối cảnh đại dịch Covid-19.

vepr du bao tang truong kinh te cao nhat 61 Việt Nam sẽ tăng trưởng 5,4-6,1% nếu kiểm soát được dịch bệnh ngay trong tháng 8/2021
vepr du bao tang truong kinh te cao nhat 61 Standard Chartered dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm nay đạt 6,5%

Ngày 22/7, Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) công bố báo cáo kinh tế vĩ mô Quý II và 6 tháng đầu năm 2021.

vepr du bao tang truong kinh te cao nhat 61
Ảnh minh họa

Đánh giá tăng trưởng kinh tế Quý II duy trì tốc độ tích cực nhờ các yếu tố chính như: Chính phủ kiểm soát dịch bệnh Covid-19, xuất khẩu tăng trưởng trở lại song chủ yếu thuộc về lợi thế của các doanh nghiệp FDI và việc tận dụng tốt Hiệp định EVFTA đã hỗ trợ hoạt động kinh tế phục hồi.

Theo đó, kết thúc Quý II/2021 kinh tế Việt Nam tăng trưởng 6,61% so với cùng kỳ cao hơn mức tăng trưởng của quý I ở mức 4,48%.

Tuy nhiên, các tháng cuối Quý II, đợt dịch Covid-19 lần thứ tư bùng phát mạnh ở một số địa phương đã làm gián đoạn quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Những rủi ro nội tại lại hiển hiện như: mất cân đối tài khóa, tốc độ đầu tư phát triển, đặc biệt là hạ tầng chậm lại, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước chậm trễ…

Căn cứ trên tốc độ, quy mô tiêm chủng vắc-xin và hiệu quả của các biện pháp phòng dịch Covid-19. Cùng với các gói hỗ trợ và thúc đẩy tăng trưởng ở trong nước, VEPR đưa ra 3 kịch bản tăng trưởng kinh tế Việt Nam cả năm 2021.

Kịch bản cơ sở, tăng trưởng kinh tế cả năm đạt mức 4,5 - 5,1%, trên cơ sở dịch bệnh Covid-19 được kiểm soát vào cuối Quý III/2021, tiêm chủng vắc-xin được triển khai nhanh chóng và đạt miễn dịch cộng đồng vào Quý II/2022, kinh tế vĩ mô ổn định.

Kịch bản thuận lợi, tăng trưởng kinh tế cả năm đạt mức 5,4 - 6,1%, nếu dịch bệnh được kiểm soát ngay trong tháng 8/2021, việc tiêm vắc-xin được đẩy nhanh và đạt miễn dịch cộng đồng vào quý I/2022, kinh tế vĩ mô duy trì ổn định.

Kịch bản bất lợi, tăng trưởng kinh tế cả năm đạt mức 3,5 - 4,0%, khi tình hình dịch bệnh chưa thể kiểm soát và các hoạt động kinh tế chưa trở lại bình thường cho tới Quý IV/2021. Nhất là quá trình tiêm chủng được triển khai chậm do thiếu nguồn cung vắc-xin và các chính sách hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, chuyển đổi số được thúc đẩy nhưng dịch vụ, thương mại và thu hút vốn FDI phục hồi chậm.

Theo đánh giá của VEPR, trong nửa đầu năm nay Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tiếp tục điều hành lãi suất phù hợp với các cân đối vĩ mô, các diễn biến thị trường và chính sách tiền tệ đã tạo điều kiện tiết giảm chi phí vốn cho người dân, doanh nghiệp và nền kinh tế.

Trong 6 tháng đầu năm 2021, mặt lãi suất giảm 0,3% so với cuối năm ngoái và lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND vẫn duy trì ổn định ở mức 4,5%/năm, lãi suất cho vay USD giao động ở mức 3% - 6%/năm.

Hệ thống các tổ chức tín dụng đã cơ cấu lại nợ cho trên 258 ngàn khách hàng, miễn, giảm lãi cho khách hàng gần 1,3 triệu tỷ đồng.

Theo VEPR, NHNN sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ hỗ trợ tiếp sức cho nền kinh tế trong bối cảnh phức tạp của dịch bệnh Covid-19. Tuy nhiên, tốc độ tăng cung tiền chậm lại và NHNN chưa sử dụng đến các biện pháp bơm thanh khoản trên diện rộng và vẫn tập trung chủ yếu vào mở rông tín dụng có chọn lọc, để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp ảnh hưởng dịch Covid-19.

Thạch Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350