Ví điện tử của Viettel giúp phổ cập thanh toán số ở quốc gia châu Phi

08:52 | 19/10/2019

Ngày 19/10/2019, tại Vienna (Áo), ví điện tử của Lumitel - công ty con thuộc Tập đoàn Viettel tại Burundi (châu Phi) - nhận giải Vàng ở hạng mục sản phẩm tăng trưởng nhanh nhất tại Giải thưởng kinh doanh quốc tế 2019 (International Business Awards - IBA Stevie Awards). 

Lợi nhuận Lumitel năm 2018 tăng trưởng 225%

Stevie Awards là giải thưởng về kinh doanh được tờ New York Post mô tả là giải Oscar dành cho giới kinh doanh quốc tế.

Lumitel bắt đầu cung cấp dịch vụ ví điện tử vào tháng 3/2017. Lúc đó, tại Burundi đã có 2 ví điện tử là Ecocash và Smart Pesa. Tuy nhiên, chỉ sau chưa đầy một năm, ví điện tử của Lumitel đã xây dựng được hệ thống kênh phân phối với 16.793 đại lý bao phủ 86% diện tích Burundi và trở thành dịch vụ mobile money có kênh phân phối lớn nhất tại Burundi.

Tại Burundi - một trong 10 quốc gia nghèo nhất thế giới - ví điện tử của Lumitel là ví điện tử duy nhất có thể sử dụng trên cả điện thoại cơ bản (điện thoại), khách hàng có thể truy cập và sử dụng dịch vụ trên nền USSD mạng 2G. 

Hiện tại, ví điện tử của Lumitel là ví điện tử số 1 tại Burundi với 1,4 triệu thuê bao đang hoạt động, tương đương hơn 60% thị phần. Kể từ đầu năm 2019 đến nay, ví điện tử của Lumitel đã kinh doanh có lãi và trở thành ví điện tử duy nhất do người Việt Nam vận hành có lãi hiện nay.

Với ví điện tử này, người dân Burundi có thể chuyển tiền, rút tiền trên toàn quốc, thanh toán thuế, các khoản phí và lệ phí, thanh toán tiền điện, tiền nước, mua thẻ cào điện tử… bằng điện thoại di động.

Sau khi triển khai thành công các dịch vụ cơ bản, ví điện tử Lumitel đang phát triển các giải pháp thanh toán cho khách hàng doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, cơ quan quốc tế (UNHCR, WFP ...). Trong tương lai, ví điện tử này sẽ triển khai các dịch vụ mới như API, mã QR và APP, dịch vụ cho vay tiêu dùng và kinh doanh...

Sau hơn 2 năm vận hành, ví điện tử của Lumitel đã góp phần quan trọng đưa tỷ lệ người dân Burundi dùng ví điện tử lên 18%, cao hơn nhiều so với tài khoản ngân hàng (7% dân số).

Ông Remy Ndayishimiye, Phát ngôn viên của Bộ trưởng Thông tin Truyền thông Burundi, nói: “Chúng tôi đánh giá rất cao dịch vụ ví điện tử của Lumitel. Chúng tôi nhìn thấy sự chuyển biến rất rõ rệt khi họ không chỉ tạo ra việc làm mà còn giúp lưu thông không còn bị tê liệt. Tôi tin rằng họ thành công vì đã thâm nhập sâu hơn vào cộng đồng, kết nối người dân ở khắp nơi bằng điện thoại. Ví điện tử của Lumitel  không chỉ tạo điều kiện cho người dân ở thành thị mà còn hướng tới những người ở vùng nông thôn khó khăn nữa. Giá cũng rẻ hơn nhiều”.

KT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050