VIB lãi trước thuế 4.082 tỷ đồng, tăng trưởng 49%

11:21 | 20/01/2020

Ngân hàng quốc tế (VIB) vừa công bố báo cáo tài chính quý IV và báo cáo năm 2019 trước kiểm toán. Lợi nhuận trước thuế hợp nhất của VIB lũy kế năm 2019 đạt 4.082 tỷ đồng, ROE đạt mức 27,1% đứng trong nhóm dẫn đầu thị trường về hiệu quả sinh lời.

Tổng doanh của ngân hàng đạt 8.114 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu dịch vụ tăng gấp 2,4 lần, chiếm tỷ trọng 22% tổng doanh thu. Chi phí hoạt động đạt 3.428 tỷ đồng, tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu đạt mức 42%. Chi phí dự phòng 605 tỷ, giảm 7% nhờ tỷ lệ nợ xấu giảm và không còn nợ VAMC. Qua đó lợi nhuận trước thuế đạt 4.082 tỷ đồng, tăng 49% so với năm 2018.

vib lai truoc thue 4082 ty dong tang truong 49

Tại ngày 31/12/2019, tổng tài sản của ngân hàng đạt gần 185 nghìn tỷ đồng. Dư nợ tín dụng đạt 133 nghìn tỷ đồng, tổng huy động vốn từ tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá đạt 140 nghìn tỷ đồng. Về chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng giảm từ 2,2% đầu năm xuống còn 1,7% và không có nợ VAMC. Tỷ lệ an toàn vốn Basel II theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN tại ngày 31/12 đạt 9,7%.

Ngày 19/12/2019 vừa qua, VIB đã trở thành ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam công bố hoàn thành cả 3 trụ cột Basel II, sớm hơn 1 năm so với quy định của NHNN. Trước đó, VIB là một trong hai ngân hàng đầu tiên được Ngân hàng nhà nước công nhận cho áp dụng sớm Basel II từ ngày 1/1/2019.

VIB là ngân hàng có tốc độ tăng trưởng bán lẻ cao và chất lượng. Dự nợ cho vay khách hàng cá nhân và doanh nghiệp siêu nhỏ tại 31/12 đạt gần 110 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 46% so với đầu năm, chiếm 82% tổng dư nợ toàn hàng. VIB là ngân hàng số 1 về thị phần cho vay mua ô tô tại Việt Nam trong 3 năm qua với thị phần chiếm 24%. Trong năm 2019, VIB vươn lên đứng số 1 về doanh số bảo hiểm Bancasurance trên toàn quốc.

Bên cạnh đó, VIB còn được biết đến là ngân hàng dẫn đầu về xu thế thẻ tín dụng với một loạt các dòng thẻ tín dụng có tính năng ưu việt cho khách hàng. Đặc biệt, gần đây nhất, trong tháng 12/2019, VIB kết hợp với Vietnam Airlines cho ra mắt dòng thẻ tín dụng đồng thương hiệu Premier Boundless với những ưu đãi kỷ lục cho khách hàng hàng không như miễn phí không giới hạn số lượt sử dụng tại hơn 1.000 phòng chờ sân bay trên toàn thế giới; Tặng thẻ Titan Bông Sen Vàng với các đặc quyền ưu tiên tại quầy làm thủ tục, thêm 1 kiện hành lý miễn cước; Mua vé máy bay trả góp 0% lãi suất...

VIB được định vị là một ngân hàng có chất lượng hàng đầu, luôn coi việc thúc đẩy các chuẩn mực quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro tiên tiến và minh bạch là một trong những nền tảng quan trọng nhất cho chiến lược phát triển bền vững. Bên cạnh việc là ngân hàng đầu tiên hoàn triển khai cả 3 trụ cột của Basel II, VIB còn là ngân hàng nhận được sự đánh giá rất tích cực từ các tổ chức quốc tế uy tín như Moodys và các định chế tài chính toàn cầu như IFC, ADB.

Tạp chí tài chính quốc tế The Asset (trụ sở HongKong) mới đây đã trao hai giải thưởng tới VIB trong lĩnh vực Ngân hàng số: "Ngân hàng số của năm" và "Trải nghiệm khách hàng tốt nhất" cho những nỗ lực của VIB trong việc nâng cao trải nghiệm và đưa dịch vụ chăm sóc khách hàng lên một chuẩn mực mới. Đây là năm thứ 3 liên tiếp VIB được The Asset vinh danh trong lĩnh vực này.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250