VIB: Niêm yết trên HOSE, dự kiến lợi nhuận 4.500 tỷ đồng năm 2020

10:48 | 11/06/2020

Ngân hàng Quốc Tế (VIB) vừa công bố tài liệu Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên năm 2020, đề xuất phương án phân phối lợi nhuận 2019, kế hoạch kinh doanh 2020 và một số nội dung trọng yếu khác trình ĐHĐCĐ.

vib niem yet tren hose du kien loi nhuan 4500 ty dong nam 2020

Hội đồng quản trị (HĐQT) VIB thống nhất thông qua việc trình ĐHĐCĐ kế hoạch kinh doanh năm 2020, trong đó tổng tài sản dự kiến đạt hơn 220 nghìn tỷ, tăng 20% so với 2019. Tín dụng dự kiến tăng 24% (phụ thuộc phê duyệt của NHNN). Huy động vốn bao gồm tiền gửi khách hàng và phát hành giấy tờ có giá tăng 19%.

Với tác động của Covid-19 tới hoạt động kinh doanh, cùng các chương trình dài hạn hỗ trợ khách hàng, ngân hàng dự kiến lợi nhuận đạt tối thiểu 4.500 tỷ đồng. Tỷ lệ ROE đạt 26%.

Một trong các nội dung đáng chú ý nhất trong tài liệu ĐHĐCĐ là VIB dự kiến thực hiện niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) trong năm nay. Đây là một thông tin rất tích cực cho nhà đầu tư trong năm 2020 khi cổ phiếu VIB nhiều năm qua được đánh giá trong nhóm cổ phiếu ngân hàng được săn đón nhưng nhiều tổ chức và các quỹ lớn chưa đưa được vào danh mục đầu tư do vẫn còn niêm yết trên sàn UPCoM. HĐQT được ủy quyền quyết định thời gian niêm yết sau khi hoàn tất việc tăng vốn bằng cổ phiếu thưởng.

HĐQT cũng trình ĐHĐCĐ thông qua phương án phân phối lợi nhuận năm 2019 và tăng vốn 2020 bằng cổ phiếu thưởng. Theo Tờ trình, năm 2019 VIB đạt lợi nhuận trước thuế 4.082 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đạt 27%. Tổng tài sản đạt 185 nghìn tỷ đồng, tăng 33%. Tín dụng đạt 132 nghìn tỷ đồng, tăng 31%. Huy động vốn đạt 140 nghìn tỷ đồng, tăng 47%. Với kết quả kinh doanh này, HĐQT đề xuất ĐHĐCĐ thông qua việc chia cổ phiếu thưởng 20%, sử dụng nguồn từ lợi nhuận 2019 và các quỹ thuộc nguồn vốn.

Trong 3 năm trở lại đây, VIB được biết đến là ngân hàng bán lẻ có tốc độ tăng trưởng thuộc top đầu của ngành ngân hàng với chất lượng tài sản tốt. Tỷ trọng tín dụng bán lẻ của ngân hàng tăng từ 30% lên đến 82% tổng dư nợ tín dụng.

Các sản phẩm chủ lực của VIB là cho vay mua ô tô, mua nhà ở, bảo hiểm bancassurance và thẻ tín dụng luôn chiếm vị thế dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng. VIB liên tiếp nhiều năm nắm giữ thị phần số 1 thị trường về cho vay ô tô. Năm 2019 cũng là năm ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng của VIB từ Top 3 lên vị trí dẫn đầu về doanh số bán bảo hiểm qua kênh ngân hàng tại Việt Nam.

Thẻ tín dụng với các tính năng nổi trội chưa từng được giới thiệu tại Việt Nam cũng lập kỷ lục tại thị trường về tốc độ tăng trưởng và mức độ chi tiêu trên thẻ. VIB cũng được ghi nhận là ngân hàng đầu tiên áp dụng thành công công nghệ thẻ ảo, BigData và AI cho phép khách hàng sở hữu thẻ tín dụng chỉ trong vài tiếng đồng hồ, quản lý thẻ thông minh bằng ứng dụng di động MyVIB mà không cần hỗ trợ từ tổng đài hoặc chi nhánh. MyVIB, ứng dụng di động của nhà băng này bốn năm liên tiếp được tạp chí The Asset đánh giá là dịch vụ ngân hàng số của năm và trải nghiệm khách hàng tốt nhất tại Việt Nam.

Chất lượng tài sản của VIB được quản lý chặt chẽ, với tỷ lệ nợ xấu chỉ 1,7% và không có nợ VAMC. Hệ số an toàn vốn CAR theo chuẩn Basel II đạt 9,8% tại ngày 31/5/2020. Danh mục cho vay cá nhân của ngân hàng hầu hết là có tài sản đảm bảo, có độ an toàn cao.

VIB cũng được biết đến là ngân hàng có mô hình vận hành xuất sắc, luôn đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao trong quy trình và dịch vụ, mang đến trải nghiệm ưu việt và hài lòng cho khách hàng và đối tác. Với sự phát triển bền vững về chất lượng và quy mô, VIB đã có mức tăng trưởng lợi nhuận bình quân 80% trong 3 năm 2017-2019 với tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm 2019 là 27%.

Dự kiến Đại hội sẽ được tổ chức vào 30/6/2020. Danh sách cổ đông đã được chốt vào ngày 5/6/2020 vừa qua.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250