VIB: Tăng trưởng bền vững đến từ chiến lược phát triển tập trung vào quy mô, chất lượng và công nghệ

15:28 | 19/01/2021

Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB) công bố báo cáo tài chính năm 2020, một năm kinh doanh với nhiều khởi sắc về tốc độ phát triển, chất lượng và hàm lượng công nghệ cao.

Tiên phong về ngân hàng số, dẫn đầu xu thế thẻ

Nhằm đáp ứng tối đa và thích ứng nhanh chóng với sự thay đổi mạnh mẽ trong nhu cầu của người dùng đối với thanh toán không tiền mặt trong điều kiện mới, VIB đã tăng cường đẩy mạnh đầu tư vào việc ứng dụng công nghệ hiện đại, xử lý dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) và điện toán đám mây (Cloud) để thúc đẩy kinh doanh.

Nhờ vậy, ngân hàng đã đạt số lượng khách hàng đăng ký ngân hàng số qua ứng dụng MyVIB tăng trưởng đột phá gần 300% trong năm 2020, góp phần đưa tổng số lượng khách hàng của VIB vượt trên 3 triệu khách hàng. Số lượng khách hàng kích hoạt dịch vụ ngân hàng số tăng 103% và số lượng giao dịch trực tuyến tăng trưởng 110% trong năm 2020. Các yếu tố này đã giúp VIB trở thành ngân hàng nằm trong top các ngân hàng có tỷ trọng số lượng giao dịch trực tuyến cao nhất, ở mức 91% so với tổng số lượng giao dịch.

vib tang truong ben vung den tu chien luoc phat trien tap trung vao quy mo chat luong va cong nghe

VIB cũng đi đầu trong việc phát triển các dòng thẻ tín dụng với tính năng ưu việt và công nghệ hiện đại nhất phù hợp với từng nhu cầu chi tiêu của các phân khúc khách hàng. Năm 2018, 2019 VIB liên tục cho ra đời các công nghệ và tính năng lần đầu có mặt ở Việt Nam cho mảng thẻ tín dụng.

Trong năm 2020, VIB là ngân hàng đầu tiên và duy nhất áp dụng thành công AI và Big Data, cùng các công nghệ mới hiện đại như e-KYC, e-Signature trong quy trình phê duyệt và phát hành thẻ tín dụng, và đạt kỷ lục mới trên thị trường về thời gian xử lý và phê duyệt cho tới khi dùng thẻ trên phiên bản thẻ điện tử: chỉ 15-30 phút, bằng 1/500 thời gian trung bình trên thị trường. Nhờ đó, VIB tiếp tục nằm trong top dẫn đầu về tăng trưởng số lượng thẻ tín dụng và mức chi tiêu trên thẻ năm 2020, cao gấp1,5 đến 2 lần so với trung bình ngành theo báo cáo của Tổ chức thẻ quốc tế Mastercard.

Nâng cao hiệu quả hoạt động, chủ động ứng phó và hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi COVID-19

VIB đã tập trung nguồn lực chủ động thực hiện Thông tư 01 và chỉ thị 02 của NHNN liên quan đến quản trị vận hành và hỗ trợ khách hàng trong thời gian Covid. VIB là một trong các ngân hàng tiên phong đưa ra gói hỗ trợ cho cả khoản vay hiện hữu và khoản vay mới, với mức lãi suất hỗ trợ lên đến 2%. Ngân hàng đã thực hiện cơ cấu nợ cho hơn 2.500 khách hàng với tổng dư nợ trên 3.400 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 98% tính trên tổng số đơn đề nghị cơ cấu nợ của khách hàng; thực hiện giảm lãi suất đối với dư nợ hiện hữu cho hơn 8.300 khách hàng, mức giảm lãi suất từ 0,5% đến 2%, trong đó 8.100 khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch.

Bên cạnh đó, VIB đã chủ động cho vay mới với lãi suất giảm từ 0,5% - 1,2% so với năm 2019 gần 140 nghìn tỷ đồng, trong đó, cho vay khôi phục và duy trì sản xuất cho các ngành, lĩnh vực bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 là hơn 12.000 tỷ đồng. Song song, VIB đã miễn, giảm nhiều loại phí giao dịch cho khách hàng, trong đó có giao dịch chuyển tiền liên ngân hàng, giao dịch thanh toán trực tuyến. Đồng thời, ngân hàng cũng song hành cùng Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan tổ chức, ủng hộ hàng chục tỷ đồng cho các hoạt động hỗ trợ và chống dịch COVID-19.

Trong năm 2020, theo định hướng của NHNN, VIB không thực hiện chia cổ tức đồng thời tăng cường hiệu quả chi phí, giảm các chi phí không thiết yếu. Nhờ đó, hiệu quả chi phí của VIB gia tăng, với hệ số chi phí/ thu nhập (CIR) giảm từ 42% năm 2019 xuống còn 39,9% năm 2020.

Duy trì bảng tổng kết tài sản vững mạnh, hiệu quả kinh doanh cao

Theo báo cáo tài chính năm 2020, tính đến 31/12/2020, tổng tài sản của VIB tăng trưởng mạnh mẽ đạt 245 nghìn tỷ, lợi nhuận trước thuế đạt 5.800 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt là 33% và 42% so với năm 2019.

Dư nợ tăng trưởng tốt, với quy mô tổng dư nợ đạt 171 nghìn tỷ. VIB là ngân hàng có tỷ lệ dư nợ bán lẻ cao nhất, chiếm 84% tổng dư nợ, với rủi ro tập trung thấp và trên 95% dư nợ bán lẻ đều có tài sản đảm bảo. Nợ xấu giảm mạnh xuống dưới 1,5% trong bối cảnh không còn dư nợ tại VAMC từ năm 2018.

VIB tiếp tục đi tiên phong trong việc triển khai áp dụng các chuẩn mực quản trị quốc tế, trong đó có Basel II và thử nghiệm Basel III, song song với việc tuân thủ các chỉ số an toàn của NHNN như chỉ số cho vay/ huy động (LDR) chỉ ở mức 76,6% so với quy định 85%, hệ số nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở mức 34% và hệ số CAR Basel II đạt trên 10% so với quy định là trên 8%.

Nhờ vào việc chú trọng phát triển chất lượng dịch vụ, ngân hàng giao dịch và ngân hàng số trong những năm gần đây, các hoạt động phi tín dụng của ngân hàng tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt là tiền gửi không kỳ hạn CASA, thẻ tín dụng và bảo hiểm (Bancassurance).

Trong năm 2020, doanh thu ngoài lãi của ngân hàng đạt trên 2.700 tỷ đồng, chiếm 24% tổng doanh thu và tăng 41% so với năm 2019. Số dư tiền gửi không kỳ hạn tăng 30%, riêng khối ngân hàng bán lẻ có số dư CASA tăng ấn tượng 72% trong năm 2020. Đóng góp vào sự tăng trưởng CASA bán lẻ, ngoài sự vượt trội về ngân hàng số là các mô hình dịch vụ trả lương, các gói miễn phí và ưu đãi phí hấp dẫn và đặc biệt là trải nghiệm khách hàng vượt trội ở tất cả các điểm chạm với khách hàng, từ chi nhánh, call center đến online.

Năm 2021 là năm chuyển đổi thứ 5 trong hành trình 10 năm chuyển đổi chiến lược của VIB 2017-2026. Bốn năm chuyển đổi vừa qua đã cho thấy một nền tảng kinh doanh vững chắc và khởi sắc của ngân hàng về cả quy mô và chất lượng. Với triển vọng kinh tế khả quan của Việt Nam trong năm 2021, VIB tin tưởng sẽ tiếp tục các thành quả nổi bật của chương trình chuyển đổi 10 năm để duy trì các vị thế dẫn đầu của mình trong mảng bán lẻ và công nghệ nói riêng, đồng thời vượt các mục tiêu kinh doanh thách thức trong năm 2021.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.890 23.100 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.905 23.105 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.874 23.114 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.910 23.090 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.908 23.120 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.900 23.100 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.200
Vàng nữ trang 9999
53.300
54.000