VIB tăng vốn điều lệ, chia cổ phiếu thưởng 40%

10:29 | 31/05/2021

Ngân hàng Quốc tế (VIB) công bố kế hoạch thực hiện chia cổ phiếu thưởng cho cổ đông 40%, tăng vốn điều lệ lên trên 15.500 tỷ đồng sau khi nhận được văn bản chấp thuận từ Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Chốt quyền nhận cổ phiếu thưởng 40% ngày 10/6

Hội đồng Quản trị VIB vừa ra quyết định ngày đăng ký cuối cùng để chốt danh sách cổ đông VIB hưởng quyền nhận cổ phiếu thưởng là ngày 10/6/2021. Theo đó, mỗi cổ đông sở hữu 100 cổ phần hiện hữu sẽ được nhận thêm 40 cổ phần mới trong lần tăng vốn này của Ngân hàng.

Cổ phiếu VIB trên thị trường hiện đang giao dịch ở mức giá 64.300 đồng, tăng gần 100% so với đầu năm. Với giá trị vốn hóa tại thời điểm hiện tại đạt trên 70.000 tỷ đồng, VIB đứng thứ 18 trong nhóm các công ty có vốn hóa lớn nhất trên thị trường và đứng thứ 8 trong nhóm các ngân hàng có vốn hóa lớn, kể cả khi chưa thuộc danh sách rổ VN30.

vib tang von dieu le chia co phieu thuong 40

VIB tiếp tục khẳng định hiệu quả và tăng trưởng kinh doanh vượt trội. Danh mục tín dụng được đa dạng hóa giúp giảm thiểu rủi ro tập trung, đặc biệt trước tác động của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn hiện nay. Tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp 1,25% tại thời điểm tháng 5/2021. VIB cũng báo cáo số dư nợ tái cơ cấu Covid tiếp tục giảm chỉ còn khoảng 200 tỷ đồng, chiếm 0,1% so với tổng dư nợ tín dụng.

Vào ngày 26/3 vừa qua, tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s đã nâng triển vọng của VIB từ “ổn định” lên “tích cực”, với xếp hạng tín nhiệm tiền gửi ở mức B1 và xếp hạng rủi ro đối tác ở mức Ba3. Theo Moody’s, VIB có chất lượng tài sản tốt và ổn định, tỷ suất sinh lợi cao và đảm bảo được nguồn vốn cho phát triển bền vững.

Đi đầu trong chuyển đổi số

Chiến lược dịch chuyển sang bán lẻ của VIB trong 5 năm qua đã đưa VIB liên tục dẫn đầu thị trường ở nhiều mảng kinh doanh với tốc độ tăng trưởng dư nợ bán lẻ bình quân trên 50% mỗi năm. Tỷ trọng tín dụng bán lẻ của ngân hàng đạt 87% tổng dư nợ tín dụng, trong đó trên 95% dư nợ bán lẻ có tài sản đảm bảo. Đây cũng là ngân hàng có tỷ lệ bán lẻ cao nhất trong ngành.

Trong đó, các sản phẩm dịch vụ bán lẻ cốt lõi và chủ lực của VIB đang chiếm số 1 thị phần hoặc chiếm lĩnh thị phần lớn có thể kể đến cho vay mua ô tô, cho vay mua nhà, vay kinh doanh, bảo hiểm, thẻ tín dụng và thẻ thanh toán…

Là ngân hàng TMCP tư nhân đầu tiên hoàn thành 3 trụ cột của chuẩn mực Basel II, VIB tiếp tục tiên phong áp dụng thử nghiệm thành công chuẩn mực Basel III trong quản trị rủi ro. Điều này thể hiện cam kết của ngân hàng trong việc hướng đến các chuẩn mực quốc tế để đảm bảo quản trị rủi ro, minh bạch, hiệu quả, đảm bảo tăng trưởng kinh doanh mạnh mẽ và bền vững.

VIB đã đón đầu làn sóng chuyển đổi số với việc dành nhiều nguồn lực, đặt trọng tâm trung, dài hạn vào ngân hàng số, các sản phẩm mang hàm lượng công nghệ và tính tự động cao từ nhiều năm nay.

Ngân hàng số MyVIB của ngân hàng đã bốn năm liên tiếp được tạp chí The Asset đánh giá là dịch vụ ngân hàng số xuất sắc nhất của năm và trải nghiệm khách hàng tốt nhất tại Việt Nam.

VIB cũng đầu tư chuyển đổi số vào mở tài khoản thanh toán và giao dịch trực tuyến. Đặc biệt, VIB đã rút ngắn kỷ lục thời gian chờ dùng thẻ chỉ 15 – 30 phút từ khi được phê duyệt cấp thẻ tín dụng, bằng 1/500 thời gian trung bình trên thị trường. Đồng thời người dùng có thể có ngay hạn mức thẻ đến 200 triệu đồng chỉ trong vòng 15 phút sau khi hoàn tất các bước đăng ký trực tuyến.

Ngay trong tháng 4 vừa qua, VIB đã ra mắt dòng thẻ tích hợp thẻ tín dụng và thẻ thanh toán đầu tiên tại thị trường Đông Nam Á, VIB Online Plus 2in1, đánh dấu bước đi tiên phong của ngân hàng Việt trong lĩnh vực thẻ nói riêng và thanh toán không tiền mặt nói chung trên bản đồ khu vực.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400