Viecombank Lạng Sơn thực hiện chi ngân sách Nhà nước

10:38 | 04/11/2019

Vietcombank Lạng Sơn sẽ là đơn vị duy nhất được thực hiện chi ngân sách Nhà nước (NSNN) qua tài khoản thanh toán nhằm đem lại thêm sự thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền NSNN.

Kể từ ngày 1/11/2019, Vietcombank Lạng Sơn sẽ là đơn vị duy nhất được thực hiện chi NSNN qua tài khoản thanh toán nhằm đem lại thêm sự thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền NSNN. Đây là tiền đề cho sự hợp tác ngày càng chặt chẽ hơn nữa giữa Vietcombank Lạng Sơn và Kho bạc Nhà nước tỉnh. 

Ông Nguyễn Quang Lý – Giám đốc Vietcombank Lạng Sơn (bên trái) cùng ông Nguyễn Quốc Toàn – Giám đốc KBNN tỉnh Lạng Sơn (bên phải) ký thỏa thuận mở TKTT trước sự chứng kiến của lãnh đạo các Sở/Ban/Ngành và hai đơn vị

Trước đó, ngày 29/10/2019, Viecombank Lạng Sơn đã ký kết thỏa thuận mở tài khoản thanh toán cho Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn để thực hiện đúng nguyên tắc trong Thông tư số 58/2019/TT-BTC. Lễ ký đã đánh dấu bước tiến mới trong sự hợp tác giữa hai bên. 

Vietcombank Lạng Sơn mong muốn sẽ phát triển thêm nhiều dịch vụ với sự hợp tác của KBNN hơn nữa, và mong muốn cùng KBNN phối hợp để áp dụng các công nghệ hiện đại để cung cấp các dịch vụ tiện lợi, hiện đại trong thu, chi NSNN, trong cung cấp dịch vụ thanh toán phí, lệ phí dịch vụ công… qua đó tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950