Viện Tài chính quốc tế hạ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu

15:00 | 26/05/2022

Trong dự báo công bố ngày 25/5, Viện Tài chính quốc tế đã hạ mức dự báo tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu từ 4,6% xuống còn 2,3%.

vien tai chinh quoc te ha du bao tang truong kinh te toan cau

Dựa trên cơ sở đánh giá tác động của cuộc xung đột ở Ukraine, tình hình dịch COVID-19 ở Trung Quốc và chính sách thắt chặt tiền tệ của Mỹ, Viện Tài chính quốc tế (IIF) có trụ sở tại Washington D.C (Mỹ) đã giảm một nửa mức dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2022.

Trong dự báo công bố ngày 25/5, IIF đã hạ mức dự báo tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu từ 4,6% xuống còn 2,3%.

Viện trên cũng cắt giảm mức dự báo tăng trưởng của nền kinh tế Trung Quốc xuống còn 3,5% so với mức dự báo 5,1% đưa ra trước đó. Đối với nhóm G3 - gồm Mỹ, Nhật Bản và Khu vực Đồng Euro (Eurozone), tổ chức này đưa ra mức dự báo tăng trưởng 1,9%.

Trong khi đó, khu vực Mỹ Latinh được dự báo tăng trưởng nhanh hơn - ở mức 2% - và khu vực Trung Đông-Bắc Phi được dự báo sẽ phục hồi.

Các chuyên gia của IIF cho biết rủi ro suy thoái đã gia tăng trong khi tăng trưởng kinh tế toàn cầu dự báo đi ngang. Làn sóng lây nhiễm biến thể Omicron ở Trung Quốc đã tác động đáng kể đến triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu và sự luân chuyển dòng vốn.

IIF dự báo dòng vốn luân chuyển vào các thị trường mới nổi sẽ giảm 42% so với năm ngoái, từ 1.680 tỷ USD xuống còn 972 tỷ USD.

Mexico, Argentina và Venezuela thuộc số ít các quốc gia khu vực Mỹ Latinh được dự báo sẽ chứng kiến dòng vốn lưu chuyển tăng trong năm nay, trong khi dòng vốn vào Brazil giảm một nửa xuống còn 55,3 tỷ USD.

IIF đồng thời cảnh báo nguy cơ mất an ninh lương thực toàn cầu trong bối cảnh Nga và Ấn Độ cấm xuất khẩu nông sản và hoạt động sản xuất nông nghiệp tại Ukraine bị gián đoạn.

Trung Đông và châu Phi chịu ảnh hưởng nặng nề nhất, trong khi các quốc gia châu Á ít bị ảnh hưởng hơn do chế độ ăn chủ yếu là gạo, loại mặt hàng vẫn đang giữ giá tương đối thấp.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850