Việt Nam cần ưu tiên nguồn vốn để đảm bảo an ninh năng lượng

10:18 | 23/12/2020

Để đảm bảo đáp ứng nhu cầu năng lượng ở mức 112 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2030 và 187 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2045, ngành năng lượng cần huy động đa dạng các nguồn vốn trong nền kinh tế

Tại Diễn đàn “An ninh năng lượng cho phát triển bền vững” vừa được Bộ Công thương tổ chức ngày 22/12, TS. Nguyễn Đức Hiển - Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương nhấn mạnh lại quan điểm của Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11/2/2020 của Bộ Chính trị: “Bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia là nền tảng, đồng thời là tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên phát triển năng lượng nhanh và bền vững, đi trước một bước, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.

viet nam can uu tien nguon von de dam bao an ninh nang luong
VietinBank rất tích cực đầu tư cho các dự án năng lượng

Trong đó việc hoàn thiện các cơ chế tài chính và huy động vốn cho các dự án năng lượng, đặc biệt cho hoạt động đầu tư phát triển ngành điện được xem là mấu chốt để hóa giải phần năng lượng thiếu hụt trong các năm tới. Ví như với ngành điện, các nghiên cứu cho thấy từ năm 2020 trở đi, Việt Nam sẽ thiếu điện, trong đó chủ yếu thiếu hụt điện với khu vực phía Nam. Để đáp ứng nhu cầu đầu tư, từ nay đến năm 2030 ngành điện cần khoảng 150 tỷ USD để phát triển nguồn điện, trung bình mỗi năm cần khoảng 12-13 tỷ USD để đầu tư phát triển các dự án nhà máy phát điện mới.

Nhìn ra toàn ngành, để đảm bảo đáp ứng nhu cầu năng lượng ở mức 112 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2030 và 187 triệu tấn dầu quy đổi vào năm 2045, ngành năng lượng cần huy động đa dạng các nguồn vốn trong nền kinh tế, đồng thời phải có cơ chế hỗ trợ thu hút nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức nước ngoài.

Trong đó, nguồn vốn từ ngân hàng đã và đang là một điểm tựa. Bà Nguyễn Thùy Dương - Trung tâm giải pháp tài chính, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) cho biết, với vai trò là một NHTM Nhà nước lớn, VietinBank nhận thức được việc ưu tiên nguồn vốn cho phát triển năng lượng là một trong các nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược hoạt động, nhằm hỗ trợ đảm bảo mục tiêu cung ứng đầy đủ, có hiệu quả năng lượng để phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội.

Hiện việc tài trợ lĩnh vực năng lượng đang chiếm 15% danh mục tín dụng của VietinBank, trong đó VietinBank đang tài trợ 37% số lượng khách hàng hoạt động trong ngành dầu khí, 40% số lượng khách hàng hoạt động trong ngành than, 78% số lượng khách hàng hoạt động trong ngành điện. Riêng đối với ngành điện, VietinBank đã triển khai giải pháp toàn diện theo chuỗi giá trị ngành điện, trong đó có quan hệ với 90% các doanh nghiệp trong lĩnh vực thiết bị điện, tài trợ 500 dự án phát điện, 20 dự án truyền tải và đang cung cấp sản phẩm dịch vụ cho 100% các doanh nghiệp phân phối điện.

Thời gian gần đây, VietinBank đã dành nguồn lực rất lớn để tài trợ các dự án năng lượng tái tạo và nhiều dự án khác. Với năng lực vốn tự có hiện nay, VietinBank có thể cấp tín dụng tối đa lên tới 16.500 tỷ đồng tương đương 15% vốn tự có với một khách hàng, lên tới 28.000 tỷ đồng, tương đương 25% vốn tự có đối với một nhóm khách hàng. Bên cạnh đó VietinBank đã và đang là cầu nối để tư vấn, hỗ trợ các chủ đầu tư thu xếp vốn, M&A cho các dự án, đặc biệt từ các tổ chức tài chính quốc tế.

Tuy nhiên trong quá trình tài trợ các dự án năng lượng, VietinBank cũng gặp khá nhiều khó khăn thách thức. Điển hình như về vấn đề pháp lý và kỹ thuật, các dự án năng lượng có nhiều rào cản liên quan đến cơ chế chính sách, pháp lý (quy hoạch, giá điện), tài chính (suất đầu tư cao với điện gió, điện gió trên biển), kỹ thuật công nghệ cao đòi hỏi tư vấn của các tổ chức uy tín nước ngoài...

Về tài trợ vốn cho dự án, dưới góc độ nguồn vốn đầu tư, thách thức lớn với các NHTM nói chung và VietinBank nói riêng là các dự án này đòi hỏi mức cho vay lớn, thời gian cho vay dài, rủi ro cao, do đó cân đối nguồn vốn để tài trợ là một thách thức lớn cho các ngân hàng. Quy mô vốn cho mỗi dự án điện thường rất lớn, có những dự án cần vốn tính theo đơn vị tỷ USD. Theo quy định của Nhà nước thì với vốn chủ sở hữu như hiện nay, các NHTM trong nước rất khó để có thể đáp ứng.

Vì vậy, việc gọi vốn tham gia của nhà đầu tư nước ngoài là rất cần thiết. Các ngân hàng địa phương với sự am hiểu luật pháp và thị trường địa phương, sẵn sàng đóng vai trò đầu mối tư vấn, thu xếp vốn cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên các vướng mắc về Hợp đồng mua bán điện, chính sách giá, cơ chế thế chấp tài sản bảo đảm về đất đai... hiện vẫn là rào cản cần tháo gỡ để tăng khả năng tiếp cận vốn cho các dự án.

Dương Công Chiến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800