Việt Nam có thêm 78 ca mới, chủ yếu phát hiện trong khu cách ly

07:00 | 20/06/2021

Việt Nam có 78 ca mắc mới trong đó có TP. HCM (46), Bắc Giang (20), Bắc Ninh (7), Nghệ An (3); 22 tỉnh đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới trong cộng đồng.

viet nam co them 78 ca moi chu yeu phat hien trong khu cach ly

Xuyên đêm triển khai test nhanh phát hiện COVID-19 cho người dân Thành phố Vinh. (Ảnh: Bích Huệ/TTXVN)

Theo bản tin của Bộ Y tế, tính từ 19h30 ngày 19/6 đến 6h ngày 20/6, Việt Nam có 78 ca mắc mới (BN12901-12978), trong đó 76 ca ghi nhận trong nước tại Thành phố Hồ Chí Minh (46), Bắc Giang (20), Bắc Ninh (7), Nghệ An (3), trong đó 71 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa; 2 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại An Giang.

Tính đến 6h ngày 20/6, Việt Nam có tổng cộng 11.289 ca ghi nhận trong nước và 1.689 ca nhập cảnh.

Số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/4 đến nay: 9.719 ca, trong đó có 2.280 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Việt Nam có 22 tỉnh (Yên Bái, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Nam, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Tuyên Quang, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Phòng, Tây Ninh, Gia Lai, Bạc Liêu, Điện Biên, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Trà Vinh, Thái Bình, Vĩnh Phúc) đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới trong cộng đồng.

Số lượng xét nghiệm từ 29/4 đến nay đã thực hiện 2.445.591 xét nghiệm cho 5.418.646 lượt người.

Thông tin chi tiết các ca mắc mới

Thành phố Hồ Chí Minh: 46 ca

Ca bệnh BN12933-BN12978 ghi nhận tại Thành phố Hồ Chí Minh: 41 ca là các trường hợp F1 đã được cách ly, 5 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

Bắc Giang: 20 ca

Ca bệnh BN12911-BN12914, BN12917-BN12932 ghi nhận tại tỉnh Bắc Giang trong khu cách ly và khu vực đã được phong tỏa, liên quan đến công nhân làm tại các Khu công nghiệp. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

Bắc Ninh: 7 ca

Ca bệnh BN12904-BN12910 ghi nhận tại tỉnh Bắc Ninh: 5 ca là các trường hợp F1, 1 ca liên quan đến ổ dịch Vân Dương, 1 ca liên quan đến ổ dịch Đại Phúc. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

Nghệ An: 3 ca

Ca bệnh BN12901-BN12903 ghi nhận tại tỉnh Nghệ An trong khu phong tỏa. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

02 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh

Ca bệnh BN12915-BN12916 được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh An Giang. Ngày 19/6/2021, từ nước ngoài nhập cảnh Việt Nam qua Cửa khẩu Long Bình, tỉnh An Giang và được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh An Giang. Kết quả xét nghiệm lần 1 ngày 19/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Trung tâm Y tế huyện An Phú, tỉnh An Giang.

Tình hình điều trị

Số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần 1: 395; lần 2: 127; lần 3: 131.

Số ca tử vong: 64 ca.

Số ca điều trị khỏi: 5.054 ca.

Số người cách ly

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 172.990, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện: 1.941; cách ly tập trung tại cơ sở khác: 39.217; cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 131.832.

Thông tin tiêm chủng

Việt Nam có thêm 122.056 người được tiêm chủng vaccine phòng COVID-19 trong ngày 19/6.

Tính đến 16 giờ ngày 19/6/2021, tổng cộng Việt Nam đã thực hiện tiêm 2.359.376 liều vaccine phòng COVID-19. Trong đó, số người đã được tiêm đủ 2 mũi vaccine phòng COVID-19 là 115.315 người.

Chi tiết 122.056 người được tiêm tại 51 tỉnh/thành phố và các cơ sở y tế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong ngày 19/6/2021 như sau:
1- Hà Nội: 6.919
2- Hải Phòng: 3.342
3- Thái Bình: 1.419
4- Nam Định: 390
5- Hà Nam: 156
6- Ninh Bình: 1.738
7- Thanh Hóa: 3.376
8- Bắc Ninh: 624
9- Phú Thọ: 3.004
10- Hải Dương: 121
11- Hưng Yên: 1.298
12- Thái Nguyên: 3.791
13- Bắc Cạn: 265
14- Quảng Ninh: 932
15- Hà Tĩnh: 1.335
16- Lạng Sơn: 1.169
17- Tuyên Quang: 635
18- Hà Giang: 1.151
19- Cao Bằng: 396
20- Lào Cai: 195
21- Sơn La: 1.219
22- Quảng Bình: 1.432
23- Quảng Trị: 1.798
24- Thừa Thiên Huế: 2.244
25- Đà Nẵng: 5.144
26- Quảng Nam: 464
27- Quảng Ngãi: 376
28- Bình Định: 1.761
29- Phú Yên: 3.684
30- Khánh Hòa: 2.019
31- Ninh Thuận: 2.336
32- Bình Thuận: 3.293
33- Kon Tum: 1.124
34- Gia Lai: 769
35- Đắc Lắc: 1.051
36- Đắc Nông: 2.637
37- TP Hồ Chí Minh: 8.743
38- Bà Rịa Vũng Tàu: 644
39- Đồng Nai: 1.423
40- Long An: 4.072
41- Lâm Đồng: 1.188
42- Tây Ninh: 3.120
43- Cần Thơ: 213
44- An Giang: 8.587
45- Bến Tre: 5.774
46- Trà Vinh: 7.357
47- Vĩnh Long: 589
48- Đồng Tháp: 1.804
49- Bình Dương: 4.098
50- Bình Phước: 1.833
51- Bạc Liêu: 2.676
52- BV/Viện/Trường: 2.398
53- Bộ Công an: 36
54- Bộ Quốc phòng: 3.894./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800