Việt Nam đang hút mạnh vốn FDI

16:52 | 16/03/2018

TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội của Việt Nam tiếp tục nằm trong top 10 thành phố có chỉ số tăng trưởng ngắn hạn cao của JLL (Jones Lang LaSalle), lần lượt đứng ở vị trí thứ ba và thứ sáu.

Ảnh minh họa

JLLvừa ra mắt báo cáo Chỉ số tăng trưởng thành phố (CMI) lần thứ 5 về những thành phố năng động nhất thế giới, theo dõi rất nhiều yếu tố để xác định những thành phố có các thuộc tính thành công trong ngắn hạn và dài hạn.

Chỉ số CMI tăng trưởng ngắn hạn xếp hạng các nền kinh tế đô thị và thị trường bất động sản hiện đang có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất. Bảng xếp hạng cho thấy sự nổi bật của châu Á - Thái Bình Dương như là điểm đến cho đầu tư, thương mại và đổi mới toàn cầu, với 25 thành phố thuộc top 30 toàn cầu.

Theo báo cáo, TP. Hồ Chí Minh (thứ 3) và Hà Nội (thứ 6) của Việt Nam đang thu hút một lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đáng kể khi quốc gia này hội nhập vào chuỗi cung ứng sản xuất công nghệ cao trong khu vực và toàn cầu. Điều này giúp kinh tế và mức thu nhập tăng trưởng nhanh chóng, dẫn đến tỷ lệ bán lẻ và số lượng hành khách hàng không tăng cao nhất thế giới.

Theo ông Stephen Wyatt - Tổng giám đốc tại Việt Nam của JLL: “Không có gì ngạc nhiên khi cả TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội lọt vào top 10. Tốc độ phát triển của cả hai thành phố là rất rõ ràng và Chính phủ đang đầu tư đáng kể cho cơ sở hạ tầng, tiếp sức cho đà tăng trưởng này trong tương lai. Thành phố năng động và bùng nổ, cùng với sự tự tin cao và tâm lý thị trường tích cực. Trong vài năm trở lại đây, đã có sự quan tâm đáng kể từ các nhà đầu tư nước ngoài muốn tham gia vào thị trường hấp dẫn này và chúng tôi hy vọng điều này sẽ tiếp tục diễn ra trong tương lai gần”.

Ấn Độ vẫn đứng đầu bảng Tăng trưởng ngắn hạn với bốn thành phố thuộc top 5, các thành phố này thể hiện mức tăng trưởng kinh tế và nhân khẩu học cao nhất toàn cầu, đồng thời được hưởng lợi từ những nỗ lực của Chính phủ vào cơ sở hạ tầng và các chiến dịch thu hút đầu tư. Megahubs là cửa ngõ của khu vực châu Á và có quy mô cạnh tranh về tài năng, du khách và sự đổi mới - bao gồm Manila (thứ 18), Jakarta (thứ 23), Kuala Lumpur (thứ 24) và Bangkok (thứ 28) - đang tiếp tục hướng nền kinh tế trở lại đà tăng trưởng đáng kể.

Với tiềm năng tăng trưởng mạnh mẽ, các thành phố này là những thị trường quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp muốn mở rộng dấu chân, đặc biệt từ các công ty Trung Quốc trong bối cảnh toàn cầu hóa. Những thành phố này cũng đạt được chỉ số cạnh tranh bất động sản cao nhất trên toàn cầu khi họ đầu tư cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng.

Chỉ số CMI đã tiến hành nghiên cứu trên 131 thành phố và được đánh giá dựa trên rất nhiều tiêu chí, bao gồm cả những thay đổi gần đây và dự kiến trong GDP của thành phố, dân số, sự hiện diện của các trụ sở chính các doanh nghiệp, tình hình xây dựng bất động sản thương mại và giá thuê. Các yếu tố khác bao gồm giáo dục, sự cải tiến và môi trường. Mỗi thành phố được định nghĩa là vùng đô thị được mô tả bởi các cơ quan thống kê quốc gia hoặc của các tổ chức quốc tế (ví dụ như Liên hiệp quốc).

Hải Phạm

Nguồn:

Tags: fdi CMI jll

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250