Việt Nam – Đức tăng cường quan hệ hợp tác

14:24 | 06/12/2019

Trên cơ sở các mối quan tâm chung, Đức và Việt Nam sẽ tăng cường quan hệ hợp tác trong khuôn khổ việc đổi mới quan hệ đối tác chiến lược của mình.

Quan điểm này đã được Quốc vụ khanh Bộ Ngoại giao Đức Andreas Michaelis và Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam Tô Anh Dũng khẳng định tại phiên hội đàm Đức - Việt Nam diễn ra mới đây tại Hà Nội.

Tại phiên hội đàm, hai bên đã thông qua bản kế hoạch hành động cho giai đoạn 2020-2021 với cam kết đảm bảo việc duy trì trật tự trên cơ sở luật lệ, tôn trọng luật pháp quốc tế, đặc biệt là bảo vệ các quyền con người cũng như các nguyên tắc cơ bản về chủ quyền và nhà nước pháp quyền.

Bản kế hoạch hành động mới là cơ sở và phương châm hành động cho hợp tác Đức - Việt Nam trong hai năm tới. Đặc biệt năm 2020 là năm Đức và Việt Nam cùng kỷ niệm 45 năm quan hệ ngoại giao sẽ tạo nhiều cơ hội cho quan hệ hợp tác càng chặt chẽ hơn nữa trên bình diện song phương và đa phương. Do đó hai bên nhất trí sẽ tăng cường hơn nữa quan hệ song phương trong những tháng tới, đặc biệt trong lĩnh vực chính sách an ninh.

Cùng với Việt Nam là Chủ tịch ASEAN 2020; Đức trên cương vị Chủ tịch EU vào cuối năm 2020, hai bên sẽ nỗ lực thúc đẩy quan hệ EU và ASEAN phát triển theo hướng chiến lược. Bên cạnh đó, trong năm 2020 Đức và Việt Nam sẽ cùng là ủy viên không thường trực trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc và trên cương vị này, Đức sẽ tích cực ủng hộ Việt Nam trong việc đối phó với các thách thức toàn cầu như khí hậu và an ninh.

ĐP

Nguồn:

Tags: hợp tác

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950