Việt Nam ghi nhận 12.450 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 25/11

18:37 | 25/11/2021

Tính từ 16h ngày 24/11 đến 16h ngày 25/11, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 12.450 ca mắc mới, trong đó 21 ca nhập cảnh và 12.429 ca ghi nhận trong nước (tăng 640 ca so với ngày trước đó) tại 59 tỉnh, thành phố (có 6.842 ca trong cộng đồng).

viet nam ghi nhan 12450 ca mac moi covid 19 trong ngay 2511 Việt Nam ghi nhận 11.811 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 24/11
viet nam ghi nhan 12450 ca mac moi covid 19 trong ngay 2511 Ngày 24/11, Hà Nội ghi nhận 285 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 159 ca cộng đồng

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: TP. Hồ Chí Minh (1.582), Cần Thơ (741), Tây Ninh (683), Bình Dương (678), Bà Rịa - Vũng Tàu (658), Bạc Liêu (617), Đồng Tháp (609), Đồng Nai (543), Vĩnh Long (491), Sóc Trăng (486), Bình Thuận (402), Bến Tre (401), Kiên Giang (397), Bình Phước (342), Trà Vinh (294), Cà Mau (287), Hà Nội (264), An Giang (248), Hậu Giang (239), Lâm Đồng (235), Khánh Hòa (191), Bình Định (159), Hà Giang (135), Gia Lai (128), Tiền Giang (123), Bắc Ninh (122), Nghệ An (118), Long An (110), Thừa Thiên Huế (96), Đắk Lắk (93), Quảng Nam (92), Quảng Bình (91), Đắk Nông (69), Thanh Hóa (69), Đà Nẵng (66), Hòa Bình (64), Thái Bình (60), Vĩnh Phúc (54), Nam Định (42), Quảng Ngãi (39), Phú Thọ (34), Ninh Thuận (32), Tuyên Quang (28), Quảng Trị (26), Hà Tĩnh (26), Phú Yên (24), Bắc Giang (20), Quảng Ninh (19), Hà Nam (18), Điện Biên (17), Lạng Sơn (13), Hưng Yên (13), Thái Nguyên (10), Sơn La (9), Cao Bằng (8 ), Ninh Bình (5), Hải Dương (5), Lào Cai (2), Hải Phòng (2).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (-119), TP. Hồ Chí Minh (-84), Vĩnh Phúc (-79).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Lâm Đồng (+211), Bạc Liêu (+199), Bình Phước (+197).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 10.666 ca/ngày.

viet nam ghi nhan 12450 ca mac moi covid 19 trong ngay 2511

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.168.228 ca nhiễm, đứng thứ 37/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 150/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 11.855 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.163.054 ca, trong đó có 940.071 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Có 3 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Yên Bái, Bắc Kạn, Lai Châu.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (462.371), Bình Dương (278.780), Đồng Nai (84.508), Long An (37.754), Tiền Giang (24.239).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 5.627 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 942.888 ca

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 5.475 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 3.563 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 1.161 ca

- Thở máy không xâm lấn: 205 ca

- Thở máy xâm lấn: 520 ca

- ECMO: 26 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 24/11 đến 17h30 ngày 25/11 ghi nhận 164 ca tử vong tại:

+ Tại TP. Hồ Chí Minh có 59 ca tử vong trong đó có 12 trường hợp là người dân của các tỉnh, thành phố sau: An Giang (1), Bạc Liêu(1), Bình Dương(1), Bình Thuận(1), Đồng Tháp(1), Khánh Hòa(1), Long An(4), Quảng Trị (1), Tiền Giang(1).

+ Tại các tỉnh, thành phố khác: Tiền Giang (13), An Giang (17), Bình Dương (13), Kiên Giang (10), Tây Ninh (8), Đồng Nai (8), Cần Thơ (8), Long An (7), Vĩnh Long (6), Sóc Trăng (5), Đồng Tháp (2), Bạc Liêu (2), Đắk Lắk (1), Bình Thuận (1), Bà Rịa - Vũng Tàu (1), Hậu Giang (1), Quảng Ngãi (1), Trà Vinh (1).

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 133 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 24.407 ca, chiếm tỷ lệ 2,1% so với tổng số ca nhiễm, cao hơn trung bình của thế giới là 0,1%.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 34/234 vùng lãnh thổ, Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 134/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 10/49 (xếp thứ 5 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 28/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 6 ASEAN).

Tình hình xét nghiêm:

- Trong 24 giờ qua đã thực hiện 139.167 xét nghiệm cho 317.200 lượt người.

- Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 25.390.262 mẫu cho 67.004.193 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 24/11 có 1.578.870 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 114.591.610 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 68.490.909 liều, tiêm mũi 2 là 46.100.701 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày:

Sáng ngày 25/11, Bộ Y tế tổ chức hội nghị trực tuyến sơ kết công tác điều trị COVID-19 với các tỉnh, thành phố.

Bộ Y tế thành lập 03 Đoàn kiểm tra công tác bảo đảm khả năng thu dung, điều trị, thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.

Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương triển khai quyết liệt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh mùa đông xuân năm 2021-2022, chú trọng triển khai công tác phòng chống dịch bệnh tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó tiếp cận dịch vụ y tế, vùng đồng bào dân tộc sinh sống, khu vực di biến động về dân cư, có ổ dịch cũ và nơi có tỷ lệ tiêm chủng chưa cao. Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm những giải pháp phòng, chống dịch như giám sát phát hiện sớm, xét nghiệm nhanh, cách ly kịp thời, điều trị hiệu quả,... gắn với thực hiện tốt việc khôi phục, phát triển kinh tế xã hội.

TP. Hồ Chí Minh: Sở Y tế có tờ trình UBND TP.Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Chiến lược Y tế trong giai đoạn thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 trên địa bàn TP.HCM.

TP. Hà Nội: UBND TP. Hà Nội ban hành phương án số 263/PA-UBND về đáp ứng thu dung điều trị “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19 trên địa bàn thành phố Hà Nội” với 3 giai đoạn. Trong đó: Giai đoạn 1 là 10.000 ca mắc, giai đoạn 2 là 40.000 ca mắc và giai đoạn 3 là 100.000 ca. Mục đích hướng đến là người bệnh mắc COVID-19 được theo dõi, thu dung khám và điều trị tại các cơ sở y tế như trạm y tế lưu động, trạm y tế cố định, cơ sở thu dung, điều trị COVID-19, các cơ sở y tế tuyến huyện, tuyến thành phố theo mô hình tháp 3 tầng.

Tỉnh Khánh Hòa: Tiến hành triển khai chăm sóc, điều trị cho khoảng 360 F0 tại nhà. Các F0 này đều đáp ứng được đầy đủ các điều kiện, yêu cầu theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo phòng, chống COVID-19 Khánh Hòa. Ngành y tế địa phương đã triển khai gần 140 trạm y tế lưu động tại các xã, phường trên địa bàn để để đáp ứng cho việc chăm sóc, điều trị các F0 tại nhà.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700