Việt Nam ghi nhận 15.751 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 9/1

18:45 | 09/01/2022

Tính từ 16h ngày 08/01 đến 16h ngày 09/01, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 15.779 ca nhiễm mới, trong đó 28 ca nhập cảnh và 15.751 ca ghi nhận trong nước (giảm 762 ca so với ngày trước đó) tại 60 tỉnh, thành phố (có 10.217 ca trong cộng đồng).

Ngày 9/1, Hà Nội ghi nhận 2.811 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 617 ca ở cộng đồng
Việt Nam ghi nhận 16.513 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 8/1

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (2.811), Hải Phòng (836), Khánh Hòa (790), Bình Phước (679), Bình Định (636), Cà Mau (615), Vĩnh Long (532), Hà Giang (492), Tây Ninh (475), TP. Hồ Chí Minh (472), Bến Tre (454), Đà Nẵng (433), Hưng Yên (410), Bắc Ninh (382), Quảng Ninh (315), Thanh Hóa (293), Bà Rịa - Vũng Tàu (285), Thừa Thiên Huế (255), Bạc Liêu (237), Lâm Đồng (228), Hậu Giang (195), Hải Dương (175), Quảng Ngãi (171), Vĩnh Phúc (170), Hòa Bình (169), Thái Nguyên (162), Nam Định (157), Cần Thơ (152), Ninh Bình (140), An Giang (140), Trà Vinh (138), Nghệ An (128), Đồng Tháp (127), Quảng Nam (126), Bắc Giang (126), Kiên Giang (120), Phú Thọ (118), Sóc Trăng (117), Bình Dương (117), Thái Bình (113), Điện Biên (105), Đắk Nông (103), Tiền Giang (97), Hà Nam (96), Đồng Nai (95), Bình Thuận (88), Quảng Bình (74), Yên Bái (73), Bắc Kạn (71), Quảng Trị (63), Hà Tĩnh (54), Lào Cai (47), Tuyên Quang (46), Ninh Thuận (41), Lai Châu (41), Sơn La (38), Phú Yên (34), Kon Tum (34), Long An (32), Cao Bằng (28).

Ngày 09/01/2022, Sở Y tế Bình Phước đăng ký bổ sung 7.402 ca trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 sau khi rà soát, bổ sung đầy đủ thông tin tại Bình Phước.

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Trà Vinh (-431), Gia Lai (-181), Tây Ninh (-112).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Bến Tre (+169), Bà Rịa - Vũng Tàu (+92), Hải Phòng (+88).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 16.097 ca/ngày.

Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 30 ca mắc COVID-19 do biến thể Omicron, đều là các ca được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Hà Nội (1), Quảng Nam (14), TP. Hồ Chí Minh (11), Hải Dương (1), Hải Phòng (1), Thanh Hóa (2).

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.899.575 ca nhiễm, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 19.253 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.893.570 ca, trong đó có 1.497.431 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (507.810), Bình Dương (291.446), Đồng Nai (98.745), Tây Ninh (82.197), Hà Nội (67.776).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 12.210 ca

Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.500.248 ca

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 5.970 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 4.257 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 861 ca

- Thở máy không xâm lấn: 136 ca

- Thở máy xâm lấn: 696 ca

- ECMO: 20 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 08/01 đến 17h30 ngày 09/01 ghi nhận 202 ca tử vong tại:

+ Tại TP. Hồ Chí Minh (19) trong đó có 4 ca từ các tỉnh chuyển đến như sau: Bến Tre (1), Đồng Nai (1), Tiền Giang (1), Vĩnh Long (1).

+ Tại các tỉnh, thành phố khác: An Giang (21), Long An (15), Đồng Tháp (14), Vĩnh Long (14), Kiên Giang (13), Sóc Trăng (11), Cần Thơ (11), Đồng Nai (10), Tiền Giang (10), Bình Dương (9), Bến Tre (9), Bà Rịa - Vũng Tàu (8 ), Tây Ninh (5), Hậu Giang (5), Cà Mau (4), Bình Định (4), Trà Vinh (3), Khánh Hoà (3), Bình Thuận (3), Bạc Liêu (3), Đắk Lắk (2), Bắc Ninh (1), Quảng Ninh (1), Huế (1), Gia Lai (1), Đà Nẵng (1), Lâm Đồng (1).

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 213 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 34.319 ca, chiếm tỷ lệ 1,8% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.001.250 mẫu tương đương 75.685.967 lượt người, tăng 81.829 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 08/01 có 865.962 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 160.033.187 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.247.751 liều, tiêm mũi 2 là 70.900.775 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vắc xin Abdala) là 10.884.661 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày:

Chỉ đạo các địa phương tăng cường giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ nhiễm COVID-19 tại cộng đồng, các trường hợp có biểu hiện ho, sốt để kịp thời khoanh vùng, cách ly, xử lý triệt để ổ dịch không để lây lan, bùng phát rộng; đồng thời triển khai tốt các hoạt động y tế, tránh lây nhiễm chéo trong khu vực cách ly, khu phong tỏa.

Tăng cường thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu về chiến lược thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 trong tình hình mới; không mặc cảm, kỳ thị những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19; người dân về từ các địa bàn có nguy cơ chủ động khai báo với cơ quan y tế địa phương để được hướng dẫn theo dõi sức khỏe, lấy mẫu xét nghiệm và áp dụng các biện pháp phòng bệnh theo quy định.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750