Việt Nam ghi nhận 15.901 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 21/1

19:23 | 21/01/2022

Tính từ 16h ngày 20/01 đến 16h ngày 21/01, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 15.935 ca nhiễm mới, trong đó 34 ca nhập cảnh và 15.901 ca ghi nhận trong nước (giảm 736 ca so với ngày trước đó) tại 62 tỉnh, thành phố (có 10.912 ca trong cộng đồng).

Ngày 20/1, Hà Nội ghi nhận 2.886 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 516 ca cộng đồng
Việt Nam ghi nhận 16.715 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 20/1

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (2.805), Đà Nẵng (964), Hải Phòng (796), Hưng Yên (685), Bến Tre (618), Thanh Hóa (509), Quảng Ngãi (482), Bình Phước (475), Bình Định (420), Bắc Ninh (418), Quảng Ninh (369), Khánh Hòa (346), Quảng Nam (344), Hải Dương (341), Cà Mau (319), Bắc Giang (299), Vĩnh Phúc (280), Thừa Thiên Huế (280), Thái Nguyên (268), Vĩnh Long (263), Trà Vinh (240), Tây Ninh (237), Nghệ An (233), Lâm Đồng (231), TP. Hồ Chí Minh (227), Nam Định (223), Phú Thọ (209), Hòa Bình (208), Thái Bình (187), Ninh Bình (151), Lào Cai (134), Tuyên Quang (129), Hà Nam (128), Bà Rịa - Vũng Tàu (127), Điện Biên (115), Bạc Liêu (113), Lạng Sơn (112), Đắk Nông (101), Gia Lai (99), Sơn La (99), Hà Giang (99), Bình Dương (95), Quảng Bình (90), Hậu Giang (87), Phú Yên (84), Yên Bái (84), Đồng Tháp (81), Kon Tum (73), Kiên Giang (72), Bình Thuận (71), Cần Thơ (61), Quảng Trị (56), Sóc Trăng (55), Hà Tĩnh (52), Đồng Nai (51), Cao Bằng (51), An Giang (39), Ninh Thuận (31), Tiền Giang (28), Long An (22), Lai Châu (22), Bắc Kạn (13).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Khánh Hòa (-233), Bình Định (-101), Trà Vinh (-92).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Hưng Yên (+56), Hải Phòng (+50), Phú Thọ (+45).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 16.216 ca/ngày.

Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 133 ca mắc COVID-19 do biến thể Omicron tại Hà Nội (12), Quảng Nam (27), TP. Hồ Chí Minh (68), Hải Dương (1), Hải Phòng (1), Thanh Hóa (2), Đà Nẵng (8), Khánh Hòa (11), Long An (1), Quảng Ninh (2).

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.110.737 ca nhiễm, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 21.386 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.104.196 ca, trong đó có 1.794.363 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (512.422), Bình Dương (292.400), Hà Nội (102.715), Đồng Nai (99.581), Tây Ninh (86.790).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 2.256 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.797.180 ca

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 4.567 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 3.082 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 739 ca

- Thở máy không xâm lấn: 132 ca

- Thở máy xâm lấn: 594 ca

- ECMO: 20 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 20/01 đến 17h30 ngày 21/01 ghi nhận 177 ca tử vong tại:

+ Tại TP. Hồ Chí Minh (8 ) trong đó có 1 ca từ Long An chuyển đến.

+ Tại các tỉnh, thành phố khác: Hà Nội (33 ca trong 02 ngày), Đồng Nai (21 ca trong 02 ngày), Sóc Trăng (14 ca trong 02 ngày), Vĩnh Long (13), Đồng Tháp (9), Kiên Giang (8 ), Cần Thơ (8 ), Huế (7), An Giang (7), Tiền Giang (7), Hải Phòng (6 ca trong 02 ngày), Bến Tre (4), Hậu Giang (4), Bình Phước (3), Tây Ninh (3), Bình Dương (3), Bạc Liêu (3), Cà Mau (3), Bình Định (2), Lâm Đồng (2), Ninh Bình (2), Bắc Ninh (1), Quảng Ninh (1), Trà Vinh (1), Hải Dương (1), Hà Giang (1), Đà Nẵng (1), Bình Thuận (1).

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 157 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 36.443 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 25/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.776.560 mẫu tương đương 76.629.452 lượt người, tăng 56.954 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 20/01 có 1.151.381 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 173.708.365 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.752.251 liều, tiêm mũi 2 là 73.571.085 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 21.385.029 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày:

Tăng cường thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu về chiến lược thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 trong tình hình mới.

Chỉ đạo các địa phương tăng cường giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ nhiễm COVID-19 tại cộng đồng, các trường hợp có biểu hiện ho, sốt để kịp thời khoanh vùng, cách ly, xử lý triệt để ổ dịch không để lây lan, bùng phát rộng; đồng thời triển khai tốt các hoạt động y tế, tránh lây nhiễm chéo trong cách ly, khu phong tỏa.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400