Việt Nam ghi nhận 16.513 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 8/1

19:33 | 08/01/2022

Tính từ 16h ngày 07/01 đến 16h ngày 08/01, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 16.553 ca nhiễm mới, trong đó 40 ca nhập cảnh và 16.513 ca ghi nhận trong nước (tăng 259 ca so với ngày trước đó) tại 62 tỉnh, thành phố (có 12.055 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 16.254 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 7/1
Ngày 7/1, Hà Nội ghi nhận 2.725 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 655 ca cộng đồng

Thông tin các ca mắc mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (2.791), Khánh Hòa (798), Hải Phòng (748), Bình Định (742), Bình Phước (718), Trà Vinh (575), Tây Ninh (587), Cà Mau (587), Đắk Lắk (481), Đà Nẵng (474), Vĩnh Long (470), TP. Hồ Chí Minh (436), Hưng Yên (384), Bắc Ninh (382), Quảng Ninh (343), Thanh Hóa (290), Bến Tre (285), Hậu Giang (253), Bạc Liêu (250), Lâm Đồng (236), Thừa Thiên Huế (232), Cần Thơ (208), Vĩnh Phúc (197), Bà Rịa - Vũng Tàu (193), Thái Bình (183), Bắc Giang (182), Gia Lai (181), Nam Định (181), Hải Dương (181), Kiên Giang (172), Hòa Bình (163), An Giang (161), Quảng Nam (158), Bình Thuận (157), Quảng Ngãi (151), Đồng Tháp (150), Thái Nguyên (137), Sóc Trăng (134), Ninh Bình (131), Nghệ An (129), Quảng Trị (114), Phú Thọ (111), Đồng Nai (105), Đắk Nông (103), Hà Nam (95), Yên Bái (86), Lào Cai (74), Sơn La (67), Bắc Kạn (66), Lạng Sơn (66), Bình Dương (59), Long An (53), Ninh Thuận (46), Cao Bằng (39), Tuyên Quang (38), Tiền Giang (37), Quảng Bình (37), Kon Tum (26), Lai Châu (21), Hà Tĩnh (21), Điện Biên (20), Phú Yên (18).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Hà Giang (-263), Hải Dương (-262), Vĩnh Long (-229).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Đắk Lắk (+481), Gia Lai (+179), Đà Nẵng (+165).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 16.263 ca/ngày.

- Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 30 ca mắc COVID-19 do biến thể Omicron, đều là các ca được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Hà Nội (1), Quảng Nam (14), TP. Hồ Chí Minh (11), Hải Dương (1), Hải Phòng (1), Thanh Hóa (2).

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.876.394 ca nhiễm, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 19.019 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.870.417 ca, trong đó có 1.485.221 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (507.338), Bình Dương (291.329), Đồng Nai (98.650), Tây Ninh (81.722), Hà Nội (64.965).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 8.990 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.488.038 ca

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 6.352 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 4.581 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 857 ca

- Thở máy không xâm lấn: 134 ca

- Thở máy xâm lấn: 760 ca

- ECMO: 20 ca

Số bệnh nhân tử vong:

Từ 17h30 ngày 07/01 đến 17h30 ngày 08/01 ghi nhận 240 ca tử vong tại:

Tại TP. Hồ Chí Minh (18) trong đó có 7 ca từ các tỉnh chuyển đến như sau: Tiền Giang (3), Long An (3), An Giang (1).

Tại các tỉnh, thành phố khác: Đồng Nai (27), An Giang (20), Tiền Giang (15), Vĩnh Long (15), Long An (14), Cà Mau (14), Hà Nội (13), Đồng Tháp (12), Sóc Trăng (11), Kiên Giang (11), Tây Ninh (9), Cần Thơ (8 ), Khánh Hoà (7), Bình Dương (7), Bến Tre (6), Bà Rịa - Vũng Tàu (5), Trà Vinh (5), Huế (4), Bình Thuận (4), Phú Yên (2), Hậu Giang (2), Bạc Liêu (2), Quảng Ninh (2), Bình Định (2), Quảng Ngãi (1), Đắk Nông (1), Thái Nguyên (1), Đà Nẵng (1), Đắk Lắk (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 215 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 34.117 ca, chiếm tỷ lệ 1,8% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 26/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 26/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 30.919.421 mẫu tương đương 75.593.528 lượt người, tăng 79.538 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 07/01 có 1.414.067 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 159.152.206 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.206.607 liều, tiêm mũi 2 là 70.770.669 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 của vắc xin Abdala) là 10.174.930 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày:

Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương (Bộ Y tế) vừa có công văn khẩn gửi các địa phương về việc sử dụng vaccine AstraZeneca tiêm bổ sung cho người đã tiêm Vero Cell. Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đề nghị các địa phương có thể sử dụng vaccine AstraZeneca, vaccnine Vero Cell (Sinopharm) hoặc vaccine mRNA để tiêm liều bổ sung đối với các đối tượng đã tiêm liều cơ bản bằng vaccine Vero Cell (Sinopharm).

Tiếp tục chủ động bám sát diễn biến tình hình dịch do chủng mới Omicron gây ra; thường xuyên trao đổi với Tổ chức Y tế thế giới để cập nhật thông tin, kịp thời, chính xác về biến chủng này; Chỉ đạo các địa phương tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch; đặc biệt công tác kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về phòng, chống dịch.

TP. HCM:

Ngày 8/1, theo báo cáo của Sở Y tế TP Hồ Chí Minh về cấp độ dịch, trong tuần từ ngày 31/12/2021 đến ngày 6/1/2022, TP Hồ Chí Minh có cấp độ dịch ở mức độ 1, tức "vùng xanh". Như vậy, sau nhiều tuần TP Hồ Chí Minh có cấp độ dịch ở mức độ 2, nay đã chuyển xuống cấp độ 1.

Ngày 7/1, Bệnh viện Nhi Đồng 1, TP.HCM chính thức đưa khoa COVID-19 điều trị cho bệnh nhi với quy mô 150 giường đi vào hoạt động.

TP. Hà Nội: Tối 7/1, UBND TP. Hà Nội ban hành Thông báo đánh giá cấp độ dịch trong phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn. Theo đó, toàn TP. Hà Nội vẫn ở cấp độ 2 (nguy cơ trung bình, tương ứng với màu vàng). Trong 30 quận, huyện, thị xã, có 2 huyện ở cấp độ 1 như 7 ngày trước (nguy cơ thấp, tương ứng với màu xanh là Phúc Thọ và Phú Xuyên); có 20 quận, huyện, thị xã ở cấp độ 2 (tăng 2 quận, huyện) và 8 quận, huyện ở cấp độ 3 (nguy cơ cao, tương ứng với màu cam), gồm: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Nam Từ Liêm, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Gia Lâm, Hoàng Mai và Long Biên.

Tỉnh Quảng Ninh: Để chủ động ứng phó với các cấp độ, quy mô dịch trong tình hình hiện nay, Sở Y tế Quảng Ninh đã lập kế hoạch thu dung, cách ly, điều trị trong tình huống có đến 10% dân số (khoảng 138.000 người) nhiễm COVID-19 trong 14 ngày. Cụ thể có 3 kịch bản: Tình huống có 2.000 bệnh nhân, trên 2.000-4.000 bệnh nhân (tương ứng 2-4% dân số tỉnh) và trên 4.000 bệnh nhân mắc COVID-19/ngày trở lên.

TP. Hải Phòng: Đến 11 giờ ngày 8/1, toàn thành phố Hải Phòng đã rơi vào vùng đỏ, tương đương cấp độ dịch nhóm nguy cơ rất cao khi số ca mắc COVID-19 ngày một tăng. Ngoài ra, nhằm kiểm soát và ngăn ngừa biến chủng mới Omicron xâm nhập vào cộng đồng, thành phố Hải Phòng yêu cầu thiết lập nhanh khu vực test nhanh COVID-19 tại Cảng Hàng không quốc tế Cát Bi.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.400 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.115 23.395 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.095 23.395 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.110 23.467 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.116 23.402 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.050
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.050
68.750
Vàng SJC 5c
68.050
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.650
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.250