Việt Nam ghi nhận 16.763 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 18/1

18:15 | 18/01/2022

Tính từ 16h ngày 17/01 đến 16h ngày 18/01, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 16.838 ca nhiễm mới, trong đó 75 ca nhập cảnh và 16.763 ca ghi nhận trong nước (tăng 438 ca so với ngày trước đó) tại 63 tỉnh, thành phố (có 12.151 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 16.325 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 17/11
Ngày 17/1, Hà Nội ghi nhận 2.955 ca mắc mới COVID-19, trong đó có 675 ca cộng đồng

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (2.935), Hải Phòng (1.139), Đà Nẵng (943), Trà Vinh (638), Bình Định (582), Thanh Hóa (544), Bình Phước (514), Khánh Hòa (507), Bắc Ninh (491), Bến Tre (470), Quảng Ngãi (462), Hưng Yên (374), Cà Mau (354), Quảng Ninh (354), Tây Ninh (335), Vĩnh Phúc (305), Hải Dương (302), Quảng Nam (287), Hòa Bình (261), Thừa Thiên Huế (257), Nam Định (249), Vĩnh Long (245), Lâm Đồng (240), TP. Hồ Chí Minh (226), Bà Rịa - Vũng Tàu (226), Bắc Giang (223), Nghệ An (186), Đắk Lắk (181), Bình Thuận (180), Phú Thọ (166), Bạc Liêu (165), Tuyên Quang (147), Thái Nguyên (132), Thái Bình (124), Kiên Giang (123), Hà Giang (120), Đắk Nông (117), Hậu Giang (105), Yên Bái (100), Kon Tum (98), Hà Nam (98), Lạng Sơn (96), Quảng Bình (96), Ninh Bình (93), Lào Cai (92), Phú Yên (84), Cần Thơ (77), Đồng Tháp (74), Sơn La (69), Gia Lai (62), Điện Biên (54), Tiền Giang (53), Đồng Nai (49), Quảng Trị (45), An Giang (45), Hà Tĩnh (40), Ninh Thuận (38), Bình Dương (37), Long An (35), Lai Châu (33), Sóc Trăng (33), Bắc Kạn (27), Cao Bằng (26).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Hưng Yên (-301), Đắk Lắk (-232), Bến Tre (-118).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Hải Phòng (+501), Thanh Hóa (+186), Trà Vinh (+166).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 16.261 ca/ngày.

Đến nay tại Việt Nam đã ghi nhận 70 ca mắc COVID-19 do biến thể Omicron, đều là các ca được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Hà Nội (1), Quảng Nam (27), TP. Hồ Chí Minh (30), Hải Dương (1), Hải Phòng (1), Thanh Hóa (2), Đà Nẵng (3), Khánh Hòa (2), Long An (1), Quảng Ninh (2).

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 2.062.128 ca nhiễm, đứng thứ 28/224 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 143/224 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 20.895 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 2.055.722 ca, trong đó có 1.753.337 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (511.687), Bình Dương (292.180), Đồng Nai (99.388), Hà Nội (94.117), Tây Ninh (86.067).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 8.692 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 1.756.154 ca

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 5.409 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 3.810 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 817 ca

- Thở máy không xâm lấn: 116 ca

- Thở máy xâm lấn: 647 ca

- ECMO: 19 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 17/01 đến 17h30 ngày 18/01 ghi nhận 184 ca tử vong tại:

+ Tại TP. Hồ Chí Minh (13) trong đó có 2 ca từ các tỉnh chuyển đến: Bình Dương (1), Thừa Thiên Huế (1).

+ Tại các tỉnh, thành phố khác: Đồng Tháp (30 ca trong 2 ngày), Hà Nội (12), Vĩnh Long (12), Kiên Giang (12), Bến Tre (11), An Giang (10), Hậu Giang (9), Cần Thơ (9), Bình Dương (8 ), Sóc Trăng (7), Tiền Giang (7), Bình Phước (6), Đồng Nai (5), Khánh Hòa (4), Tây Ninh (4), Bình Thuận (4), Bạc Liêu (4), Lâm Đồng (3), Trà Vinh (3), Hải Dương (2), Đà Nẵng (2), Bắc Ninh (2), Ninh Bình (1), Cao Bằng (1), Quảng Trị (1), Quảng Ngãi (1), Cà Mau (1).

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 169 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 35.972 ca, chiếm tỷ lệ 1,7% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 25/224 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 128/224 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 24/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 31.609.096 mẫu tương đương 76.406.898 lượt người, tăng 89.158 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 17/01 có 1.180.424 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 170.124.008 liều, trong đó tiêm mũi 1 là 78.645.919 liều, tiêm mũi 2 là 72.673.748 liều, tiêm mũi 3 (tiêm bổ sung/tiêm nhắc và mũi 3 liều cơ bản) là 18.804.341 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày:

Tăng cường thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu về chiến lược thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 trong tình hình mới; không mặc cảm, kỳ thị những người nhiễm hoặc nghi nhiễm COVID-19; người dân về từ các địa bàn có nguy cơ chủ động khai báo với cơ quan y tế địa phương để được hướng dẫn theo dõi sức khỏe, lấy mẫu xét nghiệm và áp dụng các biện pháp phòng bệnh theo quy định.

Chỉ đạo các địa phương tăng cường giám sát, phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ nhiễm COVID-19 tại cộng đồng, các trường hợp có biểu hiện ho, sốt để kịp thời khoanh vùng, cách ly, xử lý triệt để ổ dịch không để lây lan, bùng phát rộng; đồng thời triển khai tốt các hoạt động y tế, tránh lây nhiễm chéo trong cách ly, khu phong tỏa.

M.T

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400