Việt Nam ghi nhận 3.168 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 18/10

19:34 | 18/10/2021

Tính từ 17h ngày 17/10 đến 17h ngày 18/10, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 3.168 ca nhiễm mới, trong đó 09 ca nhập cảnh và 3.159 ca ghi nhận trong nước (giảm 16 ca so với ngày trước đó) tại 45 tỉnh, thành phố (có 1.261 ca trong cộng đồng).

Ngày 18/10, Hà Nội ghi nhận 05 ca mắc mới COVID-19
Ngày 17/10, Việt Nam ghi nhận thêm 3.193 ca mắc mới COVID-19

Thông tin các ca mắc COVID-19 mới:  

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: TP HCM (968), Bình Dương (439), Đồng Nai (393), Sóc Trăng (174), An Giang (109), Kiên Giang (99), Tiền Giang (94), Cà Mau (77), Long An (68), Đồng Tháp (61), Phú Thọ (58), Bạc Liêu (48), Đắk Lắk (46), Quảng Nam (45), Thanh Hóa (42), Gia Lai (40), Trà Vinh (33), Khánh Hòa (31), Hậu Giang (28), Bình Thuận (28), Cần Thơ (27), Nghệ An (25), Nam Định (22), Kon Tum (20), Hà Nam (20), Quảng Ngãi (19), Tây Ninh (18), Bình Định (15), Quảng Bình (15), Vĩnh Long (14), Thừa Thiên Huế (12), Bến Tre (9), Bình Phước (9), Bà Rịa - Vũng Tàu (8 ), Quảng Trị (8 ), Phú Yên (6), Ninh Thuận (6), Tuyên Quang (6), Hà Nội (6), Đắk Nông (4), Bắc Ninh (4), Thái Bình (3), Ninh Bình (1), Hà Giang (1).  

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Tây Ninh (-138), Đồng Nai (-124), Bình Dương (-98).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Sóc Trăng (+110), Phú Thọ (+50), Tiền Giang (+48).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 3.260 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 867.221 ca nhiễm, đứng thứ 40/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 154/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 8.807 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 862.531 ca, trong đó có 790.163 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 02/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới trong nước: Bắc Kạn, Hòa Bình.

Có 16 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Ninh Bình, Lạng Sơn, Sơn La, Yên Bái, Hà Giang, Lai Châu, Hải Phòng, Tuyên Quang, Thái Bình, Kon Tum, Hưng Yên, Điện Biên, Thái Nguyên.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (418.692), Bình Dương (225.853), Đồng Nai (59.015), Long An (33.806), Tiền Giang (15.105).

Tình hình điều trj bệnh nhân COVID-19

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc.kcb.vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 1.136

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 792.980

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 3.543 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 2.358

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 509

- Thở máy không xâm lấn: 121

- Thở máy xâm lấn: 534

- ECMO: 21

Số bệnh nhân tử vong:

Trong ngày ghi nhận 75 ca tử vong tại TP. Hồ Chí Minh (51), Bình Dương (14), Đồng Nai (3), Sóc Trăng (1), Lâm Đồng (1), Cà Mau (1), Đà Nẵng (1), Tây Ninh (1), Tiền Giang (1), An Giang (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 86 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 21.269 ca, chiếm tỷ lệ 2,5% so với tổng số ca nhiễm.

So với thế giới, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 34/223 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 134/223 quốc gia và vùng lãnh thổ. So với Châu Á, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 10/49 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 29/49 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tình hình xét nghiệm:

Trong 24 giờ qua đã thực hiện 107.224 xét nghiệm cho 202.147 lượt người.

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 20.938.514 mẫu cho 57.727.568 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 17/10 có 1.312.650 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 63.434.180 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 45.281.937 liều, tiêm mũi 2 là 18.152.243 liều.

Những hoạt động nổi bật của ngành y tế trong ngày 

Bộ Y tế chỉ đạo ngành Y tế tỉnh Phú Thọ tiếp tục mở rộng điều tra dịch tễ, truy vết thần tốc, lập danh sách tất cả những người tiếp xúc gần và có liên quan với các bệnh nhân, thực hiện cách ly y tế kịp thời và đảm bảo không để lọt các trường hợp tiếp xúc gần.

Lấy mẫu xét nghiệm diện rộng các trường hợp nguy cơ (bao gồm: người thân; giáo viên, học sinh Trường THCS Chu Hóa, Trường Tiểu học Chu Hóa; người tiếp xúc gần,...) tiến hành xét nghiệm khẳng định và trả lời kết quả nhanh nhất để triển khai các biện pháp phòng chống dịch kịp thời, phù hợp, hiệu quả.

Bộ Y tế tiếp tục xây dựng công cụ báo cáo trực tuyến để các tỉnh/thành phố tự cập nhật, công khai các vùng dịch và cấp độ dịch ở tất cả các địa phương trong cả nước phù hợp với Quyết định số 4800/QĐ-BYT ngày 12/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn tạm thời về chuyên môn y tế thực hiện Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời "Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.

Tỉnh Phú Thọ: Toàn tỉnh đang ở cấp độ 2 (số ca mắc mới đạt 2,6 ca/100.000 dân/tuần; tỷ lệ tiêm vắc xin người từ 65 tuổi trở lên chưa đạt yêu cầu). Cấp huyện: toàn tỉnh có huyện Lâm Thao, Phù Ninh và thành phố Việt Trì được đánh giá ở cấp độ 2; các huyện, thị còn lại ở cấp độ 1 (không phát hiện ca mắc trong hai tuần qua).

Cấp xã: toàn tỉnh có 01 xã được đánh giá ở cấp độ 4 (Chu Hóa - TP. Việt Trì); 01 xã được đánh giá ở cấp độ 3 (TT Hùng Sơn - Lâm Thao); 09 xã được đánh giá ở cấp độ 2 và các xã/phường/thị trấn khác được đánh giá ở cấp độ 1.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700