Việt Nam ghi nhận 730 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 2/7/2022

18:49 | 02/07/2022

Bản tin phòng chống dịch COVID-19 của Bộ Y tế cho biết, số ca mắc mới COVID-19 trong ngày 2/7 là 730 ca, giảm 197 ca so với hôm qua...

viet nam ghi nhan 730 ca mac moi covid 19 trong ngay 272022 Ngày 30/6, cả nước ghi nhận thêm 839 ca nhiễm COVID-19

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.748.127 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 112/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.482 ca nhiễm).

viet nam ghi nhan 730 ca mac moi covid 19 trong ngay 272022

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 9.694 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.699.357 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 30 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 22 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 5 ca

- Thở máy không xâm lấn: 0 ca

- Thở máy xâm lấn: 3 ca

- ECMO: 0 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 01/7 đến 17h30 ngày 02/7 ghi nhận 0 ca tử vong.

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.047 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 134/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 27/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 5 ASEAN).

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 01/7 có 417.750 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 233.094.069 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 206.351.406 liều: Mũi 1 là 71.498.792 liều; Mũi 2 là 68.875.008 liều; Mũi 3 là 1.511.725 liều; Mũi bổ sung là 14.784.322 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 45.273.441 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 4.408.118 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 18.510.417 liều: Mũi 1 là 8.998.649 liều; Mũi 2 là 8.647.803 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 863.965 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 8.232.246 liều: Mũi 1 là 5.977.553 liều; Mũi 2 là 2.254.693 liều.

M.T

Nguồn:

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000