Việt Nam ghi nhận 740 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 23/6

18:55 | 23/06/2022

Tính từ 16h ngày 22/6 đến 16h ngày 23/6, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 740 ca nhiễm mới, trong đó 0 ca nhập cảnh và 740 ca ghi nhận trong nước (giảm 148 ca so với ngày trước đó) tại 37 tỉnh, thành phố (có 634 ca trong cộng đồng).

Việt Nam ghi nhận 888 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 22/6
Việt Nam ghi nhận 748 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 21/6

Thông tin các ca mắc mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (154), Bắc Ninh (54), Nghệ An (51), Yên Bái (40), Đà Nẵng (40), Phú Thọ (39), TP. Hồ Chí Minh (38), Quảng Ninh (33), Lào Cai (26), Vĩnh Phúc (22), Hải Dương (20), Hà Nam (18), Thái Nguyên (16), Thái Bình (15), Bắc Kạn (15), Hòa Bình (13), Điện Biên (13), Nam Định (13), Ninh Bình (12), Lai Châu (12), Sơn La (11), Hưng Yên (11), Tuyên Quang (11), Hà Giang (9), Quảng Bình (9), Cao Bằng (8 ), Quảng Ngãi (6), Hải Phòng (6), Thanh Hóa (5), Gia Lai (4), Lạng Sơn (4), Quảng Trị (3), Khánh Hòa (3), Bà Rịa - Vũng Tàu (2), Hậu Giang (2), Lâm Đồng (1), Bình Phước (1).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Hải Phòng (-82), Đà Nẵng (-21), Bạc Liêu (-16).

- Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: TP. Hồ Chí Minh (+13), Lai Châu (+11), Hải Dương (+9).

- Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 693 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

- Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.740.595 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.422 ca nhiễm).

- Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

+ Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.732.828 ca, trong đó có 9.625.107 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

+ Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.604.530), TP. Hồ Chí Minh (609.935), Nghệ An (485.458), Bắc Giang (387.718), Bình Dương (383.796).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc. kcb. vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 5.087 ca

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.627.924 ca

Số bệnh nhân đang thở ô xy là 32 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 23 ca

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 3 ca

- Thở máy không xâm lấn: 1 ca

- Thở máy xâm lấn: 5 ca

- ECMO: 0 ca

Số bệnh nhân tử vong:

- Từ 17h30 ngày 22/6 đến 17h30 ngày 23/6 ghi nhận 0 ca tử vong.

- Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 0 ca.

- Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.084 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

- Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm:

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.514.469 mẫu tương đương 85.824.737 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 22/6 có 1.011.752 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 227.753.376 liều, trong đó:

+ Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 203.514.814 liều: Mũi 1 là 71.494.608 liều; Mũi 2 là 68.845.955 liều; Mũi 3 là 1.508.575 liều; Mũi bổ sung là 14.970.393 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 44.027.064 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 2.668.219 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.577.242 liều: Mũi 1 là 8.968.371 liều; Mũi 2 là 8.608.871 liều.

+ Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 6.661.320 liều: Mũi 1 là 5.409.502 liều; Mũi 2 là 1.251.818 liều.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500