Việt Nam ghi nhận số ca mắc mới COVID-19 cao kỷ lục với 922 ca

19:44 | 03/07/2021

Tính từ 12h30 đến 18h ngày 3/7 Việt Nam ghi nhận 353 ca mắc mới COVID-19 (BN18691-19043) với 346 ca ghi nhận trong nước, nhiều nhất là tại TP. Hồ Chí Minh (250), Đồng Nai (32).

viet nam ghi nhan so ca mac moi covid 19 cao ky luc voi 922 ca

Điểm lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 tại điểm Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm (Quận 1). (Ảnh: Thu Hương/TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 12h30 đến 18h ngày 3/7 có 353 ca mắc mới (BN18691-19043) với 346 ca ghi nhận trong nước tại Thành phố Hồ Chí Minh (250), Đồng Nai (32), Quảng Ngãi (16), Phú Yên (14), Tiền Giang (12), Nghệ An (7), Bình Dương (6), Bình Định (5), Bà Rịa-Vũng Tàu (4), trong đó 306 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa; 7 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Tây Ninh.

248 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh.

Trong ngày 3/7, Việt Nam ghi nhận thêm 922 ca mắc mới với 914 ca ghi nhận trong nước tại Thành phố Hồ Chí Minh (714), Bình Dương (38), Phú Yên (37), Đồng Nai (32), Quảng Ngãi (16), Nghệ An (14), Đồng Tháp (12), Tiền Giang (12), Hưng Yên (10), Bình Định (5), Lâm Đồng (4), Bà Rịa-Vũng Tàu (4), Bạc Liêu (3), Vĩnh Long (3), Bắc Ninh (2), Long An (2), Trà Vinh (2), Khánh Hoà (1), Bình Phước (1), An Giang (1), Đắk Lắk (1); trong đó 792 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa; 8 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại Tây Ninh (7), An Giang (1).

Tính đến 18h ngày 3/7, Việt Nam có tổng cộng 17.199 ca ghi nhận trong nước và 1.844 ca nhập cảnh.

Số lượng ca mắc mới ghi nhận trong nước tính từ ngày 27/4 đến nay là 15.629 ca, trong đó có 4.869 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 13 tỉnh đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới trong cộng đồng gồm Yên Bái, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Tuyên Quang, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Điện Biên, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Phú Thọ, Hà Nam.

Có 6 tỉnh không có lây nhiễm thứ phát trên địa bàn gồm Nam Định, Quảng Nam, Bắc Kạn, Gia Lai, Kiên Giang, Cần Thơ.

Số lượng xét nghiệm từ 29/4/2021 đến nay đã thực hiện 3.345.065 xét nghiệm cho 7.948.332 lượt người.

Thông tin chi tiết các ca mắc mới:

346 ca ghi nhận trong nước

- Thành phố Hồ Chí Minh: 250 ca

250 ca bệnh (BN18794-BN19043) ghi nhận tại Thành phố Hồ Chí Minh; 220 ca là các trường hợp trong khu cách ly, khu vực đã được phong tỏa; 30 ca đang điều tra dịch tễ.

- Đồng Nai: 32 ca

32 ca bệnh (BN18744-BN18775) ghi nhận tại tỉnh Đồng Nai: 29 là các trường hợp F1 đã được cách ly; 3 ca có tiền sử đi về từ Thành phố Hồ Chí Minh.

- Quảng Ngãi: 16 ca

16 ca bệnh (BN18702-BN18706, BN18733-BN18743)ghi nhận tại tỉnh Quảng Ngãi: là các trường hợp F1 trong khu cách ly, khu vực đã được phong tỏa. Kết quả xét nghiệm ngày 3/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

- Phú Yên: 14 ca

14 ca bệnh (BN18691-BN18695, BN18698, BN18707-BN18708, BN18711, BN18718-BN18722) ghi nhận tại tỉnh Phú Yên: là các trường hợp F1 trong khu cách ly, khu vực đã được phong tỏa. Kết quả xét nghiệm ngày 1-2/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

- Tiền Giang: 12 ca

12 ca bệnh (BN18776-BN18787) ghi nhận tại tỉnh Tiền Giang: 11 ca là các trường hợp F1 đã được cách ly; 1 ca có tiền sử đi về từ Thành phố Hồ Chí Minh đã chủ động khai báo y tế và được cách ly ngay.

- Nghệ An: 7 ca

7 ca bệnh (BN18709-BN18710, BN18712, BN18716, BN18723-BN18724, BN18726) ghi nhận tại tỉnh Nghệ An: 5 ca là các trường hợp F1 đã được cách ly, 2 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm ngày 3/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

- Bình Dương: 6 ca

6 ca bệnh (BN18788-BN18793) ghi nhận tại tỉnh Bình Dương: 2 ca là các trường hợp F1 đã được cách ly; 1 ca liên quan đến Công ty tại thành phố Thủ Dầu Một; 3 ca có tiền sử đi về từ Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bình Định: 5 ca

5 ca bệnh (BN18696-BN18697, BN18699-BN18701) ghi nhận tại tỉnh Bình Định: 2 ca là các trường hợp F1 đã được cách ly, 3 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm ngày 3/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Bồng Sơn.

- Bà Rịa-Vũng Tàu: 4 ca

4 ca bệnh (BN18713-BN18715, BN18717) ghi nhận tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: 2 ca có tiền sử đi về từ Thành phố Hồ Chí Minh đã chủ động khai báo y tế và được cách ly ngay; 1 ca là F1 của BN16320 đã được cách ly từ trước; 1 ca liên quan đến chợ Bình Điền-Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả xét nghiệm ngày 02-03/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

7 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh

7 ca bệnh (BN18725, BN18727-BN18732) được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh Tây Ninh. Ngày 29/6/2021, nhập cảnh Việt Nam qua Cửa khẩu Quốc tế Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh và được cách ly ngay sau khi nhập cảnh tại tỉnh Tây Ninh.

Kết quả xét nghiệm lần 1 ngày 2/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện lao và Bệnh phổi Tây Ninh.

Tình hình điều trị:

- 248 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh: BN3096, BN3173, BN3925, BN4161, BN4169, BN4357, BN4472, BN5129, BN5785, BN6496, BN6710, BN6732, BN6776, BN6792, BN6804, BN7373, BN7581, BN7720, BN7799, BN7809, BN7994, BN8030, BN8053, BN8190, BN8427, BN8528, BN8614, BN8694, BN8696, BN8765, BN8769, BN8929, BN9463, BN9477, BN9675, BN9751, BN10115, BN10141, BN10161, BN10315, BN10323, BN10368, BN10490, BN10520, BN10702, BN10773, BN10881, BN11030, BN11105, BN11153, BN11172, BN11179, BN11250, BN11277, BN11345, BN11400, BN11408, BN11477, BN11478, BN11479, BN11513, BN11579, BN11686, BN11693, BN11710, BN11839, BN11896, BN11956, BN12001, BN12143, BN12145, BN12170, BN12261, BN15437, BN15440, BN15443, BN15446, BN15467, BN15469, BN15480, BN15481, BN15484, BN15489, BN15492, BN15504, BN15751, BN17089, BN3029, BN3246, BN3992, BN4064, BN4068, BN4328, BN4342, BN4399, BN4711, BN4812, BN4980, BN5060, BN5285, BN5642, BN5904, BN5911, BN5930, BN5938, BN6342, BN6453, BN6488, BN6663, BN6707, BN6811, BN6825, BN6827, BN6832, BN6851, BN7046, BN7155, BN7206, BN7212, BN7236, BN7332, BN7352, BN7363, BN7446, BN7471, BN7729, BN7807, BN7887, BN7897, BN8010, BN8309, BN9173, BN9273, BN9350, BN9414, BN9436, BN9448, BN9523, BN9537, BN9670, BN9679, BN9840, BN9888, BN9944, BN9955, BN9959, BN9982, BN9997, BN9998, BN10299, BN10311, BN10322, BN10461, BN10694, BN10793, BN10813, BN10814, BN10873, BN10875, BN10904, BN10914, BN10938, BN10941, BN10965, BN11004, BN11015, BN11024, BN11044, BN11047, BN11064, BN11127, BN11167, BN11234, BN11243, BN11248, BN11278, BN11280, BN11291, BN11357, BN11405, BN11413, BN11425, BN11448, BN11450, BN11455, BN11571, BN11599, BN11600, BN11612, BN11614, BN11643, BN11656, BN11733, BN11774, BN11779, BN11781, BN11795, BN11803, BN11812, BN11822, BN11830, BN11832, BN11849, BN11854, BN11861, BN11865, BN11867, BN11878, BN11881, BN11912, BN11927, BN11930, BN11934, BN11974, BN12000, BN12049, BN12052, BN12060, BN12064, BN12289, BN12293, BN12356, BN12361, BN12367, BN12381, BN12428, BN12441, BN12443, BN12452, BN12519, BN12522, BN12533, BN12539, BN12650, BN12660, BN12678, BN12703, BN12722, BN12724, BN12745, BN12762, BN12811, BN12898, BN12989, BN13138, BN15482, BN15922, BN16274.

Số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần 1: 313 ca, lần 2: 132 ca, lần 3: 74 ca.

Số ca tử vong: 84 ca. Số ca điều trị khỏi: 7.643 ca./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900