Việt Nam ghi nhận thêm 2 ca mắc mới COVID-19 tại Hải Dương

07:36 | 16/03/2021

Sáng 16/3, Việt Nam có thêm 2 ca mắc mới COVID-19, ghi nhận tại ổ dịch Kim Thành, tỉnh Hải Dương, đều là trường hợp F1 đã được cách ly trước đó.

viet nam ghi nhan them 2 ca mac moi covid 19 tai hai duong

Lấy mẫu xét nghiệm COVID-19 cho công nhân viên Bến xe Giáp Bát. (Ảnh: Hoàng Hiếu/TTXVN)

Theo bản tin 6h ngày 16/3 của Bộ Y tế, Việt Nam có 2 ca mắc mới COVID-19 ghi nhận tại ổ dịch Kim Thành, Hải Dương. Đây đều là trường hợp F1 đã được cách ly trước đó.

Tính đến 6h ngày 16/3, Việt Nam có tổng cộng 1.596 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước. Tổng số bệnh nhân COVID-19 hiện là 2.559 ca.

Số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/1 đến nay là 903 ca, trong đó, riêng Hải Dương có 719 ca, Quảng Ninh (61 ca), Gia Lai (27 ca), Hà Nội (34 ca), Bắc Ninh (5 ca), Bắc Giang (2 ca), TP. Hồ Chí Minh (36 ca ), Hoà Bình (2 ca), Hà Giang (1 ca), Điện Biên (3 ca), Bình Dương (6 ca), Hải Phòng (4 ca ), Hưng Yên (3 ca).

10 tỉnh, thành phố đã 32 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới COVID-19 trong cộng đồng gồm: Hòa Bình, Điện Biên, Hà Giang, Bình Dương, Hưng Yên, Bắc Giang, Gia Lai, Bắc Ninh, Quảng Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh.

Hà Nội đã tròn 4 tuần ngày không có ca bệnh COVID-19 mắc mới tại cộng đồng.

Tính từ ca bệnh mắc gần nhất đến nay đã tròn 3 tuần, Hải Phòng không có ca bệnh COVID-19 mắc mới tại cộng đồng.

Hai ca mắc mới (BN2558-2559) ghi nhận trong nước tại Hải Dương.

Cụ thể:

Ca bệnh số 2558 (BN2558) ghi nhận tại xã Kim Đính, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, là F1 của BN2484BN2471, đã được cách ly trước đó.

Ca bệnh số 2559 (BN2559) ghi nhận tại xã Kim Đính, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, là F1 của BN2467, đã được cách ly trước đó.

Ngày 14/3, cả 2 bệnh nhân trên được lấy mẫu xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm ngày 15/3, cả 2 bệnh nhân dương tính với SARS-CoV-2.

Hiện 2 bệnh nhân này đang được cách ly điều trị tại Bệnh viện Dã chiến số 3-Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương cơ sở 2.

Cả nước đang có 39.612 người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly), trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện: 503; cách ly tập trung tại cơ sở khác: 16.056; cách ly tại nhà, nơi lưu trú: 23.054 người.

Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế, đến thời điểm này, Việt Nam đã chữa khỏi 2.115 bệnh nhân COVID-19.

Trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị tại các cơ sở y tế trên cả nước có 174 bệnh nhân đã âm tính với virus SARS-CoV-2 từ 1-3 lần gồm: 42 ca âm tính lần 1 với virus SARS-CoV-2; 22 ca âm tính lần 2 với SARS-CoV-2; 100 ca âm tính lần 3./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400