Việt Nam ghi nhận thêm 3.461 ca mắc mới COVID-19 trong ngày 13/10

19:16 | 13/10/2021

Tính từ 17h ngày 12/10 đến 17h ngày 13/10, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 3.461 ca nhiễm mới, trong đó 03 ca nhập cảnh và 3.458 ca ghi nhận trong nước (tăng 519 ca so với ngày trước đó) tại 47 tỉnh, thành phố (có 1.432 ca trong cộng đồng).

Hà Nội cho phép nhiều hoạt động trở lại từ 6h00 ngày 14/10
Ngày 12/10, Việt Nam ghi nhận 2.949 ca nhiễm mới COVID-19

Thông tin các ca nhiễm mới:

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: : TP. Hồ Chí Minh (1.162), Bình Dương (501), Đồng Nai (486), Hà Giang (152), An Giang (121), Đắk Lắk (113), Đồng Tháp (87), Kiên Giang (76), Tiền Giang (74), Gia Lai (60), Long An (59), Bình Thuận (55), Tây Ninh (51), Trà Vinh (46), Bạc Liêu (45), Cà Mau (41), Khánh Hòa (39), Hậu Giang (31), Hà Nội (29), Quảng Nam (29), Quảng Ngãi (19), Hà Nam (18), Bà Rịa - Vũng Tàu (18), Cần Thơ (17), Vĩnh Long (15), Bình Định (13), Nghệ An (12), Bến Tre (11), Đắk Nông (9), Lâm Đồng (8 ), Quảng Trị (7), Ninh Thuận (7), Quảng Bình (7), Bắc Ninh (5), Thanh Hóa (5), Nam Định (4), Hà Tĩnh (4), Kon Tum (4), Bình Phước (3), Sơn La (3), Phú Yên (3), Thừa Thiên Huế (3), Vĩnh Phúc (2), Thái Bình (1), Ninh Bình (1), Lai Châu (1), Tuyên Quang (1).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Tây Ninh (-61), Bình Thuận (-17), Đồng Nai (-15).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Hà Giang (+152), TP. Hồ Chí Minh (+144), Đắk Lắk (+113).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 07 ngày qua: 3.851 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam:

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 849.691 ca nhiễm, đứng thứ 41/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 155/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 8.630 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 845.050 ca, trong đó có 784.469 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 04/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới trong nước: Bắc Kạn, Hòa Bình, Thái Nguyên, Điện Biên.

Có 14 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Phú Thọ, Ninh Bình, Lạng Sơn, Sơn La, Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Hải Phòng, Tuyên Quang, Thái Bình.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: TP. Hồ Chí Minh (413.835), Bình Dương (223.476), Đồng Nai (56.475), Long An (33.508), Tiền Giang (14.702).

Tình hình điều trị:

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc.kcb.vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh:

- Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 1.191

- Tổng số ca được điều trị khỏi: 787.286

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 4.120 ca, trong đó:

- Thở ô xy qua mặt nạ: 2.821

- Thở ô xy dòng cao HFNC: 606

- Thở máy không xâm lấn: 146

- Thở máy xâm lấn: 527

- ECMO: 20

Số bệnh nhân tử vong:

Trong ngày ghi nhận 106 ca tử vong tại TP. Hồ Chí Minh (73), Bình Dương (18), Long An (4), Đồng Nai (4), Tiền Giang (3), Cần Thơ (1), An Giang (1), Đồng Tháp (1), Quảng Trị (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 07 ngày qua: 109 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 20.869 ca, chiếm tỷ lệ 2,4% so với tổng số ca nhiễm.

So với thế giới, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 34/223 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 134/223 quốc gia và vùng lãnh thổ. So với Châu Á, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 10/49 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 29/49 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tình hình xét nghiệm:

Trong 24 giờ qua đã thực hiện 130.784 xét nghiệm cho 339.652 lượt người.

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 20.462.833 mẫu cho 56.806.381 lượt người.

Tình hình tiêm chủng:

Trong ngày 12/10 có 1.039.374 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 56.330.750 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 39.837.150 liều, tiêm mũi 2 là 16.493.600 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày:

Tổ chức triển khai công tác phòng, chống dịch là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ tối đa sức khỏe, tính mạng của Nhân dân, khôi phục, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh, trật tự an toàn xã hội; chuyển hướng chiến lược phòng, chống dịch sang “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19” (Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ).

Tiếp nhận 77 tủ lạnh trong tổng số 111 tủ lạnh âm sâu để bảo quản vắc xin Pfizer do Chính phủ Hoa Kỳ tài trợ thông qua Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ nhằm giúp Việt Nam sớm kiểm soát được đại dịch, từng bước khôi phục sinh hoạt và sản xuất. Bộ Y tế sẽ khẩn trương phân bổ số tủ lạnh này đến các địa phương, đảm bảo chất lượng, kịp thời phòng chống dịch.

Xây dựng dự thảo Quyết định hướng dẫn đối tượng xét nghiệm SAR-CoV-2 tại bệnh viện và nguồn kinh phí chi trả bổ sung thêm một số trường hợp được chỉ định xét nghiệm như: người tới bệnh viện có nguy cơ cao sau khi phân luồng, sàng lọc tại cổng bệnh viện; người mắc bệnh mạn tính, bệnh nhân xạ trị, bệnh nhân chạy thận nhân tạo...

TP. Hồ Chí Minh: Sau gần 2 tuần triển khai Chỉ thị 18 của UBND TP. Hồ Chí Minh về tiếp tục kiểm soát, điều chỉnh các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 và từng bước phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, tình hình dịch bệnh tại Thành phố đang cơ bản từng bước được kiểm soát. Theo đó, số ca mắc mới và số ca thu dung điều trị mỗi ngày giảm ở tất cả các tầng, số ca bệnh nặng và số ca tử vong tiếp tục giảm qua nhiều ngày liên tiếp.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900