Việt Nam không có ca mắc mới, thêm 92.445 người được tiêm vaccine

07:51 | 29/04/2021

Việt Nam có tổng cộng 1.571 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/1 đến nay là 911 ca. Cả nước đã có 425.638 người được tiêm vaccine.

viet nam khong co ca mac moi them 92445 nguoi duoc tiem vaccine

Tiêm vaccine ngừa COVID-19 tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. (Ảnh: Thái Thuần/TTXVN)

Theo Bộ Y tế, tính đến 6 giờ ngày 29/4, Việt Nam có tổng cộng 1.571 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/1 đến nay là 911 ca.

Tính từ 18 giờ ngày 28/4 đến 6 giờ ngày 29/4, Việt Nam không có ca mắc mới.

Về số người cách ly, tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 38.513, trong đó 528 người cách ly tập trung tại bệnh viện; 22.970 người cách ly tập trung tại cơ sở khác; 15.015 người cách ly tại nhà, nơi lưu trú.

Về tình hình điều trị, theo báo cáo của Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế, số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần một là 13 người; lần hai là 15 người; lần ba là 20 người; 35 ca tử vong; 2.516 ca điều trị khỏi.

Về thông tin tiêm chủng, Việt Nam có thêm 92.445 người được tiêm chủng vaccine phòng COVID-19 trong ngày 28/04/2021.

Tính đến 16 giờ ngày 28/04/2021, tổng cộng đã thực hiện tiêm vaccine phòng COVID-19 đợt một và hai tại các tỉnh/thành phố cho 425.638 người là cán bộ, nhân viên y tế đang trực tiếp điều trị bệnh nhân COVID-19, các nhân viên y tế thực hiện các nhiệm vụ như lấy mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm, truy vết, thành viên các tổ COVID-19 cộng đồng, Ban Chỉ đạo phòng chống dịch các cấp, các lực lượng công an, quân đội.

Chi tiết 92.445 người được tiêm tại 56 tỉnh/thành phố và các cơ sở y tế của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong ngày 28/04/2021.

- Đợt 1:
1- Quảng Ninh: 460 người
2- Bộ Công an: 2.418 người

- Đợt 2:
3- Hà Nội: 3.765 người
4- Hải Phòng: 163 người
5- Thái Bình: 73 người
6- Nam Định: 1.280 người
7- Hà Nam: 651 người
8- Ninh Bình: 108 người
9- Bắc Giang: 4.085 người
10- Bắc Ninh: 924 người
11- Phú Thọ: 1.188 người
12- Vĩnh Phúc: 766 người
13- Hải Dương: 7.840 người
14- Hưng Yên: 1.604 người
15- Thái Nguyên: 547 người
16- Bắc Cạn: 353 người
17- Quảng Ninh: 2.480 người
18- Hoà Bình: 1.706 người
19- Nghệ An: 9.507 người
20- Hà Tĩnh: 647 người
21- Lai Châu: 230 người
22- Lạng Sơn: 1.714 người
23- Tuyên Quang: 422 người
24- Hà Giang: 897 người
25- Cao Bằng: 1.225 người
26- Yên Bái: 728 người
27- Lào Cai: 1.335 người
28- Sơn La: 234 người
29- Điện Biên: 887 người
30- Quảng Bình: 313 người
31- Quảng Trị: 934 người
32- Thừa Thiên - Huế: 978 người
33- Tp. Đà Nẵng: 274 người
34- Quảng Nam: 1.619 người
35- Quảng Ngãi: 560 người
36- Bình Định: 1.050 người
37- Phú Yên: 396 người
38- Khánh Hòa: 1.023 người
39- Bình Thuận: 1.419 người
40- Ninh Thuận: 777 người
41- Kon Tum: 1.683 người
42- Gia Lai: 2.558 người
43- Đắc Lắc: 3.657 người
44- Đắk Nông: 562 người
45- TP. Hồ Chí Minh: 11.107 người
46- Tiền Giang: 77 người
47- Lâm Đồng: 2.340 người
48- Cần Thơ: 1.069 người
49- Sóc Trăng: 2.020 người
50- Bến Tre: 526 người
51- Trà Vinh: 1.188 người
52- Vĩnh Long: 831 người
53- Đồng Tháp: 4.326 người
54- Bình Phước: 851 người
55- Kiên Giang: 207 người
56- Cà Mau: 592 người
57- Bạc Liêu: 1.163 người
58- Hậu Giang: 108 người./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.947 23.147 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.960 23.150 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.930 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.943 23.143 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.770
56.140
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.770
56.120
Vàng SJC 5c
55.770
56.140
Vàng nhẫn 9999
51.850
52.450
Vàng nữ trang 9999
51.450
52.150