Việt Nam không ghi nhận thêm ca mắc COVID-19 mới trong sáng 23/9

07:45 | 23/09/2020

Tính từ 18 giờ ngày 22/9 đến 6 giờ ngày 23/9, Việt Nam không ghi nhận thêm ca mắc mới, và cũng không có thêm ca nhập cảnh được cách ly ngay.

viet nam khong ghi nhan them ca mac covid 19 moi trong sang 239

Xét nghiệm COVID-19 cho những đối tượng có nguy cơ. (Ảnh: TTXVN/Vietnam+)

Bản tin của Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19 sáng ngày 23/9 cho biết không có ca mắc mới COVID-19.

Đến nay cũng đã 21 ngày, Việt Nam không ghi nhận ca mắc ở cộng đồng và đã chữa khỏi 980 bệnh nhân.

Cụ thể, tính đến 6 giờ ngày 23/9, Việt Nam có tổng cộng 691 ca mắc COVID-19 do lây nhiễm trong nước, trong đó số lượng ca mắc mới tính từ ngày 25/7 đến nay là 551 ca.

Tính từ 18 giờ ngày 22/9 đến 6 giờ ngày 23/9, Việt Nam không ghi nhận thêm ca mắc mới, và cũng không có thêm ca nhập cảnh được cách ly ngay.

Đây là ngày thứ 21 liên tiếp không ghi nhận ca mắc COVID-19 mới trong cộng đồng. Đến nay, Việt Nam vẫn ghi nhận 1.068 trường hợp mắc COVID-19.

Hiện nay, cơ bản các ổ dịch đã được kiểm soát, tuy nhiên tại các đô thị lớn, mật độ dân cư cao, nguy cơ lây nhiễm còn hiện hữu nếu như vẫn còn tình trạng chủ quan, lơ là của người dân đối với việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch như không đeo khẩu trang khi ra ngoài, tụ tập ăn uống, vui chơi đông người...

Các địa phương có ca nhiễm COVID-19 cũng đã cơ bản trở lại trạng thái bình thường.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã 56 ngày không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 tại cộng đồng. Tại thành phố Hà Nội cũng đã qua 35 ngày không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 tại cộng đồng. Tại Hải Dương là 24 ngày không ghi nhận ca mắc mới COVID-19 tại cộng đồng.

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly) là 20.872 ca, trong đó cách ly tập trung tại bệnh viện (355 ca), cách ly tập trung tại cơ sở khác (12.932 ca) và cách ly tại nhà, nơi lưu trú (7.585 ca).

Tình hình điều trị: Theo báo cáo của Tiểu ban Điều trị-Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19: - 23 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong thời gian qua: BN416, BN421, BN572, BN597, BN603, BN605, BN753, BN828, BN879, BN901, BN902, BN903, BN912, BN929, BN949, BN984, BN997, BN998, BN1000, BN1006, BN1007, BN1020, BN1046.

Các bệnh nhân này sau khi khỏi bệnh sẽ tiếp tục theo dõi sức khoẻ và cách ly y tế tại nhà theo quy định.

Như vậy, đến thời điểm này, nước ta đã chữa khỏi cho 980 bệnh nhân COVID-19/1.068 ca mắc.

Tính đến thời điểm này trong số các bệnh nhân COVID-19 đang điều trị tại các cơ sở y tế, số ca âm tính lần 1 với SARS-CoV-2: 11 ca; Số ca âm tính lần 2 với SARS-CoV-2: 2 ca, số ca âm tính lần 3 là 12 ca.

Tiểu ban Điều trị cũng cho biết đến thời điểm này chúng ta không còn trường hợp bệnh nhân COVID-19 nào nặng.

Đến thời điểm này số ca tử vong ở nước ta là 35 ca. Đa phần các trường hợp tử vong ở nước ta đều là người cao tuổi, trên nền bệnh lý nặng như suy thận mạn giai đoạn cuối, ung thư máu giai đoạn cuối không đáp ứng hoá chất, hội chứng mạch vành, suy hô hấp cấp, thoái hoá đa khớp, tăng huyết áp, suy thượng thận mạn, đái tháo đường tuyp 2, nhiễm trùng huyết, viêm phổi, suy kiệt, suy đa tạng./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850