Việt Nam nằm trong Top 20 nước tạo điều kiện tốt cho phụ nữ kinh doanh

14:51 | 26/11/2019

Việt Nam lọt vào danh sách 20 thị trường dẫn đầu khu vực châu Á – Thái Bình Dương có điều kiện thuận lợi cho phụ nữ kinh doanh, giữa lúc còn có những nước đối xử bất bình đẳng với nữ giới, theo một khảo sát của Mastercard.

Báo cáo khảo sát về chỉ số phát triển nữ doanh nhân (MIWE) lần thứ ba của Mastercard chỉ ra, phụ nữ có quyền tiếp cận nguồn vốn, dịch vụ tài chính và các chương trình giáo dục. Tuy nhiên, vẫn có nơi không tạo điều kiện cho phụ nữ thành lập doanh nghiệp, tỷ lệ tài chính toàn diện còn thấp nên việc kinh doanh của phụ nữ còn nhiều khó khăn.

Bà Julienne Loh, Phó chủ tịch điều hành mảng Quan hệ đối tác doanh nghiệp khu vực châu Á - Thái Bình Dương của Mastercard cho biết, ngay cả các nước phát triển chứ không riêng các nước đang phát triển, quyền sở hữu doanh nghiệp của phụ nữ không phải lúc nào cũng được tôn trọng.

Trong danh sách 20 quốc gia tạo điều kiện cho phụ nữ bình đẳng phát triển trong môi trường kinh doanh, New Zealand, Đài Loan (Trung Quốc) và Singapore là những nơi tạo nhiều điều kiện kinh doanh thuận lợi nhất cho phụ nữ ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

Để tạo sự bình đẳng giới trong quyền tiếp cận kinh doanh, Chính phủ và các tổ chức xã hội phải đảm bảo khả năng tiếp cận về giáo dục và tài chính toàn diện cho phụ nữ. Những năm qua, Mastercard đã đào tạo kiến thức tài chính cho gần 200.000 phụ nữ ở Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nepal, Philippines, Singapore, Việt Nam và cấp vốn cho phụ nữ để phát triển doanh nghiệp thông qua Quỹ Mastercard Impact. Tháng 9 vừa qua, công ty đã làm việc với ngành may mặc để nâng cao năng lực tài chính cho hàng chục triệu công nhân trên thế giới bằng số hóa tiền lương.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000