Việt Nam sẽ trong top đầu tăng trưởng tại châu Á vào năm 2021

17:12 | 05/01/2021

Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất tại châu Á trong năm 2020 và một lần nữa sẽ nằm trong top đầu tăng trưởng tại khu vực vào năm Tân Sửu.

Đây là nhận định được đưa ra trong báo cáo Dự báo Kinh tế Châu Á hàng quý vừa phát hành của Khối Nghiên cứu Kinh tế, Ngân hàng HSBC.

viet nam se trong top dau tang truong tai chau a vao nam 2021

Bất chấp những thách thức chưa từng có, Việt Nam đã vượt ra khỏi khủng hoảng dịch bệnh một cách mạnh mẽ trong năm 2020. Cuộc khủng hoảng này cũng đã làm nổi bật thế mạnh của Việt Nam như một nền kinh tế và một cơ sở sản xuất linh hoạt, đồng thời tiếp tục cho phép Việt Nam giữ vững vị trí ngôi sao sáng của khu vực.

“Đối với năm 2021, chúng tôi tin rằng Việt Nam sẽ được hưởng lợi từ sự phục hồi do công nghệ dẫn đầu, dòng vốn FDI bền bỉ và nhiều hiệp định thương mại đã được ký kết. Tuy nhiên, chúng tôi hạ nhẹ dự báo tăng trưởng năm 2021 xuống còn 7,6% (từ mức 8,1% trong dự báo trước đây) do triển vọng phục hồi của ngành du lịch chậm hơn”, báo cáo dự báo.

Mặc dù Việt Nam nổi lên mạnh mẽ từ dịch COVID-19 so với các nước khác, nhưng vẫn cần hỗ trợ cho những doanh nghiệp và người tiêu dùng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, hỗ trợ tài khóa bị hạn chế do tỷ lệ nợ công trên GDP cao.

Các chuyên gia HSBC nhận định thâm hụt tài khóa của Việt Nam tăng lên mức 5,2% GDP vào năm 2020, trước khi bắt đầu lại động lực củng cố dần dần. “Chúng tôi kỳ vọng thâm hụt năm 2021 sẽ cải thiện ở mức 4,6% GDP, nợ công dưới 60% GDP”.

Về chính sách tiền tệ, do kinh tế Việt Nam có khả năng phục hồi mạnh mẽ trong thời gian tới, chuyên gia HSBC kỳ vọng NHNN sẽ giữ nguyên chính sách tiền tệ như hiện nay cho đến quý II/2022, trước khi có thể đưa ra mức tăng lãi suất 0,25% vào quý III/2022.

Mặc dù Việt Nam đã sẵn sàng để vượt lên so với các nước trong khu vực vào năm 2021, nhưng vẫn có những rủi ro đối với quá trình phục hồi kinh tế. Trước hết, lĩnh vực du lịch vẫn còn nhiều trở ngại. Mặc dù điều tồi tệ nhất có thể đã qua (từ quý II/2020), nhưng các dịch vụ liên quan đến du lịch vẫn trong tình trạng ảm đạm. Điều này không có gì đáng ngạc nhiên khi những hạn chế trong việc xuất nhập cảnh qua biên giới vẫn đang diễn ra mặc dù Việt Nam đã có một số thỏa thuận đi lại với các nước láng giềng.

Sự phục hồi “có ý nghĩa” trong ngành du lịch khó có thể xảy ra trong thời gian tới cho đến khi có các loại vắc-xin hiệu quả và một cách tiếp cận phối hợp toàn cầu về du lịch quốc tế.

Bên cạnh đó, thị trường lao động cũng là một thách thức. Tỷ lệ thất nghiệp nếu vẫn tăng và mức lương, thu nhập thấp hơn có thể sẽ dẫn đến chậm hồi phục trong chi tiêu tiêu dùng, một động lực quan trọng của tăng trưởng.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150