VietABank tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2022

21:24 | 28/04/2022

Đại hội đã thông qua nhiều nội dung quan trọng như: Báo cáo Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc về tình hình hoạt động năm 2021 và định hướng kinh doanh năm 2022; Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2021 đã được kiểm toán; Kế hoạch và phương án tăng vốn điều lệ năm 2022, các tờ trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ)…

vietabank to chuc thanh cong dai hoi dong co dong thuong nien nam 2022 VietABank nâng cấp hệ thống Core Banking lên phiên bản mới Oracle Flexcube 14.5
vietabank to chuc thanh cong dai hoi dong co dong thuong nien nam 2022 VietABank kiểm soát tốt rủi ro, duy trì đà tăng trưởng ổn định

Ngày 28/4/2022, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank; mã chứng khoán: VAB) đã tổ chức thành công ĐHĐCĐ thường niên năm 2022.

vietabank to chuc thanh cong dai hoi dong co dong thuong nien nam 2022

Trình bày báo cáo tại Đại hội, ông Nguyễn Văn Trọng, Quyền Tổng giám đốc VietABank cho biết, trong năm 2021, hoạt động của VietABank tiếp tục ổn định, an toàn, hiệu quả trong bối cảnh thị trường chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Tổng tài sản của VietABank đạt 101.033 tỷ đồng, tăng 16,8% so với năm 2020, hoàn thành 104% kế hoạch năm 2021.

Huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 69.573 tỷ đồng, tăng 14,8%  so với năm 2020, đạt 105% kế hoạch; Tổng dư nợ cấp tín dụng đạt 54.520 tỷ đồng, tăng 12,7% so với năm 2020; Lợi nhuận trước thuế đạt 840 tỷ đồng, tăng 433 tỷ đồng so với năm 2020, đạt 128% kế hoạch năm. VietABank tiếp tục củng cố chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu 1,89%, thấp hơn mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Cũng trong năm 2021, nhiều sự kiện lớn đánh dấu bước chuyển biến mới của VietABank: 445 triệu cổ phiếu với mã chứng khoán VAB chính thức giao dịch trên UPCoM; Tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín hàng đầu thế giới Moody’s công bố xếp hạng tín nhiệm B2 và đánh giá triển vọng ổn định; Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tăng vốn điều lệ lên 5.400 tỷ đồng bằng hình thức phát hành cổ phiếu phổ thông cho cổ đông hiện hữu từ nguồn lợi nhuận sau thuế để lại chưa phân phối đến thời điểm 31/12/2020.

Với những kết quả tốt trong trong năm 2021, VietABank được các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế vinh danh bằng các giải thưởng: Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp tốt nhất Việt Nam; Ngân hàng có sản phẩm tiết kiệm tốt nhất Việt Nam; Ngân hàng phát triển bền vững nhất Việt Nam. Đồng thời, VietABank tiếp tục thăng hạng trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và được bình chọn Thương hiệu mạnh Việt Nam 2021…

Từ những kết quả khả quan đã đạt được năm 2021, ĐHĐCĐ đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2022: Tổng tài sản đạt 111.156 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2021; Huy động từ TCKT và dân cư đạt 76.555 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2021; Lợi nhuận trước thuế đạt 1.158 tỷ đồng, tăng 38% so với năm 2021; Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục dưới 3%.

Ngân hàng thực hiện tăng vốn điều lệ lên 7.200 tỷ đồng theo phương án: Phát hành cổ phiếu để chi trả cổ tức: 59.395.605 cổ phần (tương đương mức chia cổ tức 11%); Phát hành cổ phiếu theo chương trình người lao động VietABank ESOP: 15.000.000 cổ phần; Phát hành cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu: 105.604.395 cổ phần

Năm 2022, VietABank xác định mục tiêu: Triển khai chiến lược kinh doanh tập trung vào các ngành nghề trọng tâm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đẩy mạnh phát triển ngân hàng số, đầu tư hệ thống CNTT, mở rộng mạng lưới, tăng cường hiệu quả kinh doanh của các điểm giao dịch. Với sự quyết tâm và cố gắng không ngừng nghỉ của đội ngũ lãnh đạo và cán bộ nhân viên, VietABank tràn đầy tự tin sẽ tiếp tục chinh phục những đỉnh cao mới.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850