Vietbank được chấp thuận mở mới thêm 5 chi nhánh

11:37 | 10/02/2020

5 chi nhánh được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) mở mới tại 5 tỉnh thành gồm Quảng Ninh, Quảng Nam, Kiên Giang, Đồng Tháp và Bình Định.

Sau khi được chấp thuận chủ trương, Vietbank sẽ tập trung chuẩn bị cơ sở vật chất, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước để sớm đưa vào khai trương hoạt động 5 chi nhánh này (dự kiến Quý II/2020). Được biết hiện tại Vietbank có 113 chi nhánh, Phòng giao dịch hiện diện tại 16 tỉnh thành phố trọng điểm trên cả nước.

Ngày 31/1/2020, Ngân hàng Nhà nước có công văn số 460/NHNN-TTGSNH về việc chấp thuận thành lập 5 chi nhánh của Vietbank tại 5 tỉnh thành gồm Quảng Ninh, Quảng Nam, Kiên Giang, Đồng Tháp và Bình Định.

Vietbank hiện có 113 chi nhánh, Phòng giao dịch tại 16 tỉnh thành phố trọng điểm trên cả nước

Việc được Ngân hàng nhà nước chấp thuận mở mới 5 chi nhánh thể hiện sự cố gắng nỗ lực của Vietbank trong việc hoàn thành tốt các kế hoạch kinh doanh và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của Ngân hàng nhà nước.

Được biết năm 2019 là năm gặt hái khá nhiều thành công của ngân hàng Vietbank, cụ thể kết quả kinh doanh với nhiều hạng mục vượt kế hoạch đề ra với Tổng tài sản đạt 68,980 tỷ đồng, tăng 33% so với cùng kỳ năm trước, đạt 105% kế hoạch đề ra. Tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt 40,919 tỷ đồng đồng, tăng 15% so với cùng kỳ. Tổng huy động vốn đạt 51,965 tỷ đồng, tăng 27% so với cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế đạt 613 tỷ đồng, tăng 53% so với cùng kỳ, đạt 114% so với kế hoạch.

Cũng trong năm này, Vietbank chính thức được NHNN phê duyệt áp dụng tiêu chuẩn quốc tế Basel II trước thời hạn và cũng là ngân hàng duy nhất trong năm đã đưa cổ phiếu lên giao dịch trên sàn UpCom thành công; Vietbank được Forbes Việt Nam vinh danh trong Top “100 công ty đại chúng lớn nhất”.

Năm 2020, Vietbank đặt mục tiêu lợi nhuận tăng ít nhất 40% so với 2019

Ngoài ra, Vietbank – là ngân hàng đầu tiên với sự cho phép của UBND Tp.HCM, Sở GTVT và Trung tâm Quản lý GTCC TP. HCM để thực hiện thí điểm triển khai thẻ vé xe buýt thông minh công nghệ cao theo tiêu chuẩn thanh toán không tiếp xúc "contactless" với sự hỗ trợ công nghệ của Visa. Đồng thời, Vietbank cũng đã hoàn tất đưa vào vận hành hệ thống core banking mới, mang đến những trải nghiệm thuận lợi cho khách hàng cũng như xây dựng quy trình quản lý rủi ro chặt chẽ và tạo ra các sản phẩm khác biệt.

Vietbank tự tin bứt phá trong năm 2020 với chỉ tiêu kinh doanh và lợi nhuận tăng ít nhất 40% so với năm 2019 như thông tin của đại diện ngân hàng đã chia sẻ trước đó.  

PV

Nguồn:

Tags: VietBank
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000