Vietbank được chấp thuận tăng vốn

18:13 | 03/09/2018

NHNN đã chấp thuận cho Vietbank tăng vốn điều lệ từ 3.249.000.000.000 đồng lên 4.256.190.000.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động.

VNPT-Media cung cấp dịch vụ tài chính số cho Vietbank
Vietbank Phòng giao dịch Láng Hạ khai trương trụ sở mới

Đây là phương án tăng vốn đã được Đại hội đồng cổ đông Vietbank thông qua vào ngày 26/4/2018 và được HĐQT sửa đổi, bổ sung tại ngày 14/6/2018.

Tăng vốn điều lệ sẽ giúp Vietbank nâng cao năng lực tài chính

Theo đó, Vietbank có trách nhiệm thực hiện việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần của cổ đông, cổ đông và người có liên quan theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của NHNN sau khi tăng vốn.

Sau khi hoàn tất các thủ tục phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ, Vietbank có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép cho NHNN.

Năm 2018 là năm có ý nghĩa rất lớn đối với Vietbank, đánh dấu thập kỷ thứ 2 trong chặng đường hình thành và phát triển.

Vietbank đã và đang triển khai đồng bộ các dự án trọng điểm như kiện toàn bộ máy hoạt động, đầu tư công nghệ lõi ngân hàng mới, hiện đại; hệ thống phát hành thẻ công nghệ tối tân và nay tiếp tục được NHNN chấp thuận tăng vốn giúp Vietbank tăng năng lực tài chính tạo nền tảng phát triển mạnh và bền vững trong giai đoạn tới.

Được biết, kết thúc 6 tháng đầu năm 2018, lợi nhuận trước thuế của Vietbank là 201 tỷ đồng, đạt 67% kế hoạch; Tổng dư nợ cho vay đạt 31.648 tỷ đồng, tăng trưởng 10% so với đầu năm; huy động vốn đạt 35.543 tỷ đồng, tăng trưởng 13,5% so với đầu năm.

VB

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530