Vietbank triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ khách hàng

17:03 | 31/03/2021

Vietbank vừa thực hiện nhiều chương trình hành động hướng đến khách hàng như chính sách gia hạn, miễn giảm phí và lãi suất cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

vietbank trien khai nhieu hoat dong ho tro khach hang Vietbank trao giải cho khách hàng trúng giải Đặc biệt “Quà sang - Vàng ký”
vietbank trien khai nhieu hoat dong ho tro khach hang Vietbank ra mắt thẻ trả trước nội địa
vietbank trien khai nhieu hoat dong ho tro khach hang
Khách hàng giao dịch tại Vietbank

Cụ thể, Vietbank đã triển khai hàng loạt các gói cho vay ưu đãi với lãi suất thấp dành cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp cũng như các chương trình miễn giảm phí và lãi suất như: Vietbank chia sẻ cùng doanh nghiệp" bao gồm giảm lãi suất cho vay và miễn giảm phí cho các doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, du lịch, vận tải, kho bãi, vui chơi giải trí, nông nghiệp... ; "Miễn phí chuyển tiền quốc tế" cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp; miễn toàn bộ phí đăng ký, phí thường niên, phí quản lý tài khoản và giảm phí chuyển khoản liên ngân hàng từ 11.000 đồng xuống còn 2.200 đồng, áp dụng cho các giao dịch ≤ 2 triệu đồng.

Với khách hàng doanh nghiệp, vay vốn lưu động ngắn hạn - Vietbank đã triển khai chương trình 'Chung tay cùng doanh nghiệp 2021' và 'Gắn kết doanh nghiệp xuất nhập khẩu 2021'. Cụ thể, từ ngày 20/1/2021 – 30/6/2021, khách hàng mới/hoặc có tài khoản thanh toán (TKTT) mở mới trong năm 2021 hoặc khách hàng hiện hữu được Vietbank cho vay ưu đãi với lãi suất chỉ 6,5%/năm (VNĐ). Riêng mục đích giải ngân phục vụ sản xuất/ kinh doanh xuất nhập khẩu - lãi suất chỉ từ 6,0%/năm (VNĐ) và 3%/năm (USD); đồng thời doanh nghiệp được miễn phí trả nợ trước hạn và giảm 50% phí thanh toán quốc tế. Ngoài ra gói “Ưu đãi lãi suất trung dài hạn dành cho Doanh nghiệp” cũng được áp dụng cho các doanh nghiệp có nhu cầu vốn trung – dài hạn với mức lãi suất ưu đãi chỉ 8,2%/năm cho 12 tháng đầu tiên, triển khai đến hết 31/12/2021.

Đối với khách hàng cá nhân, Vietbank cũng triển khai chương trình Gói ưu đãi vay vốn với mức ưu lãi suất chỉ từ 6%/năm trong 3 tháng đầu và chỉ từ 7%/năm trong 6 tháng đầu với tổng hạn mức lên đến 1.000 tỷ đồng dành cho gói ngắn hạn và 2.000 tỷ đồng gói trung dài hạn dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn để kinh doanh, tiêu dùng, mua nhà, mua xe.

Kết thúc năm 2020, Tổng tài sản đạt gần 92.000 tỷ đồng tăng 33%; Tổng huy động đạt gần 70.000 tỷ đồng tăng 34%; Tổng dư nợ: gần 50.000 tỷ đồng tăng 20%; Tổng số lượng khách hàng tăng 43%. Năm 2020, Vietbank khai trương 5 Chi nhánh mới tại các địa bàn trọng điểm trong tình hình khó khăn đặc biệt của giãn cách xã hội, nâng tổng số điểm giao dịch của Vietbank trên toàn quốc lên 118 TTKD.

Vietbank đã ghi những dấu ấn nổi bật khi liên tiếp đươc các tổ chức uy tín vinh danh thông qua các giải thưởng giá trị: “Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam”, “Ngân hàng có Sản phẩm/Dịchvụ sáng tạo tiêu biểu” và “Triển khai công nghệ ngân hàng lõi tốt nhất năm 2020", "Top 100 sản phẩm, dịch vụ Tin & Dùng 2020", "Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2020”,...

Định hướng kinh doanh của Vietbank trong năm 2021 là tăng trưởng quy mô, đồng hành và chia sẻ cùng khách hàng trong mùa Covid-19 đồng thời tập trung đầu tư xây dựng nền tảng vững chắc về nhân sự, công nghệ, quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn quốc tế để đáp ứng cho chiến lược phát triển lâu dài được ổn định và bền vững.

Bùi Tuyết

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900