Vietcombank cung cấp dịch vụ nộp Phí hạ tầng cảng biển online 24/7 trên địa bàn TP.HCM

16:55 | 31/03/2022

Doanh nghiệp và cá nhân sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (gọi chung là các dịch vụ “hạ tầng cảng biển”) từ nay có thể đóng phí trực tuyến 24/7 thông qua các kênh giao dịch của Vietcombank, tiết kiệm đáng kể thời gian, công sức và chi phí.

Hưởng ứng chủ chương đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ, từ ngày 01/4/2022, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (“Vietcombank”) phối hợp với Cảng vụ Đường thủy Nội địa Thành phố Hồ Chí Minh (“Cảng vụ TP.HCM”) chính thức cung cấp dịch vụ thanh toán Phí hạ tầng cảng biển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Dịch vụ thanh toán này giúp cho doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh hàng hóa xuất - nhập khẩu, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh… có thể dễ dàng thanh toán Phí hạ tầng cảng biển trực tuyến 24/7 thông qua các kênh thanh toán hiện đại và nhanh chóng của Vietcombank bao gồm: Ngân hàng số VCB Digibank (nếu là khách hàng cá nhân); Ngân hàng trực tuyến VCB-iB@nking (nếu là khách hàng tổ chức) hoặc nộp phí tại các điểm giao dịch của Vietcombank trên toàn quốc.

vietcombank cung cap dich vu nop phi ha tang cang bien online 247 tren dia ban tp ho chi minh
Vietcombank là ngân hàng duy nhất cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến tích hợp

Ngoài ra, Vietcombank cũng vinh dự là ngân hàng duy nhất cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến tích hợp ngay trên hệ thống thu phí hạ tầng của Cảng vụ TP.HCM (tại địa chỉ website https://thuphihatang.tphcm.gov.vn/), giúp khách hàng của Vietcombank và các ngân hàng khác có thể kê khai thông tin hàng hóa, tạo tờ khai nộp phí và thực hiện nộp phí hoàn toàn trực tuyến (thông qua quét mã QR hoặc đăng nhập ngân hàng trực tuyến) ngay trên website.

Đại diện Vietcombank chia sẻ: “Với sự kết nối hệ thống giữa Vietcombank và Cảng vụ TP.HCM, các giao dịch nộp phí của khách hàng sẽ được xử lý ngay lập tức, 24/7, hạn chế tối đa các nhầm lẫn sai sót, giúp cho luồng lưu thông hàng hóa được thông suốt, giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian, công sức và chi phí”.

Trước đó, từ năm 2020, Vietcombank vinh dự là ngân hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ thanh toán Phí hạ tầng cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng và đã được đông đảo khách hàng đón nhận, sử dụng.

Để giúp khách hàng làm quen với dịch vụ thanh toán mới, Vietcombank miễn phí sử dụng dịch vụ thanh toán Phí hạ tầng cảng biển tại Thành phố Hồ Chí Minh trên tất cả các kênh giao dịch của Vietcombank (bao gồm cả kênh thanh toán tích hợp trên hệ thống thu phí hạ tầng của Cảng vụ TP.HCM) đến hết ngày 30/6/2022.

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500