Vietcombank được Moody’s đánh giá có chất lượng tài sản tốt nhất Việt Nam

15:29 | 30/03/2017

Trong báo cáo kỳ này, Moody’s tiếp tục đưa ra những nhận xét tích cực về Vietcombank như: chất lượng tài sản tốt nhất trong các ngân hàng tại Việt Nam; khả năng sinh lời được cải thiện do NIM được cải thiện và xu hướng đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi…

Ảnh minh họa

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s mới đây đã công bố Báo cáo xếp hạng tín nhiệm đối với Vietcombank.

Trong báo cáo kỳ này, Moody’s tiếp tục đưa ra những nhận xét tích cực về Vietcombank như: chất lượng tài sản tốt nhất trong các ngân hàng tại Việt Nam; khả năng sinh lời được cải thiện do NIM được cải thiện và xu hướng đa dạng hóa thu nhập ngoài lãi…

Moody’s hiện giữ nguyên kết quả xếp hạng tín nhiệm của Vietcombank như tại kỳ đánh giá tháng 7/2016, trên các khía cạnh chính: Định hạng nhà phát hành nội tệ/ngoại tệ dài hạn (B1); Định hạng tiền gửi nội tệ dài hạn (B1); Định hạng tiền gửi ngoại tệ dài hạn (B2); Đánh giá rủi ro cơ sở (b2); Đánh giá rủi ro cơ sở điều chỉnh (b2); triển vọng ổn định.

Trụ sở chính Vietcombank tại Thủ đô Hà Nội (Việt Nam)

Mặc dù tiếp tục đánh giá triển vọng ổn định, nhưng Moody’s cũng chỉ ra thách thức lớn đối với Vietcombank đó là nhu cầu vốn cho tăng trưởng. Mức tín nhiệm của Vietcombank có thể được xem xét điều chỉnh tăng nếu ngân hàng thực hiện thành công kế hoạch tăng vốn điều lệ.

Vietcombank là ngân hàng có chất lượng tài sản, hiệu quả kinh doanh hàng đầu tại thị trường Việt Nam hiện nay và luôn hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động. Trong thời gian qua, Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam” cũng như luôn dẫn đầu thị trường nội địa trên các bảng xếp hạng quan trọng như: “Top 500 thương hiệu ngân hàng có giá trị lớn nhất thế giới”; “Top 500 ngân hàng mạnh nhất Châu Á”; “Top 300 công ty năng động nhất Châu Á”; “Top 100 công ty đáng quan tâm nhất khu vực Asean”; “Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam” …

HP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570