Vietcombank hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi COVID-19

12:34 | 21/03/2020

Các khoản nợ bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 được Vietcombank xem xét cơ cấu nợ và giữ nguyên nhóm nợ bao gồm: các khoản nợ có nguồn trả nợ đến từ các ngành/lĩnh vực bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19 (du lịch, dịch vụ vận tải, nhà hàng, khách sạn…); doanh thu/thu nhập của khách hàng sụt giảm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo lịch trả nợ đã thoả thuận; phương án phục hồi khả thi cho thấy khách hàng đủ khả năng trả nợ sau khi thực hiện cơ cấu…

Thực hiện chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về triển khai các giải pháp hỗ trợ các khách hàng bị ảnh hưởng bởi COVID-19, Vietcombank xem xét cơ cấu nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi COVID-19.
 

Theo đó, Vietcombank đã chính thức ban hành 2 văn bản áp dụng trong toàn hệ thống về việc triển khai các giải pháp hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 và về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ đối với khách hàng chịu ảnh hưởng bởi COVID-19 theo quy định tại Thông tư 01/2020/TT-NHNN.

Đây là bước đi tiếp theo trong  nhóm các giải pháp hỗ trợ tổng thể đối với khách hàng của Vietcombank chịu ảnh hưởng bởi COVID-19. Trước đó, Vietcombank đã giảm lãi suất cho vay đến 1,5%/năm và giảm phí dịch vụ trên 28% cho khách hàng, thực hiện từ ngày 11/2/2020.

vietcombank trien khai thuc hien ho tro khach hang bi anh huong boi covid 19
Vietcombank xem xét cơ cấu nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi COVID-19

Các khoản nợ bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 được Vietcombank xem xét cơ cấu nợ và giữ nguyên nhóm nợ bao gồm: các khoản nợ có nguồn trả nợ đến từ các ngành/lĩnh vực bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch COVID-19 (du lịch, dịch vụ vận tải, nhà hàng, khách sạn…); doanh thu/thu nhập của khách hàng sụt giảm ảnh hưởng tới khả năng thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo lịch trả nợ đã thoả thuận; phương án phục hồi khả thi cho thấy khách hàng đủ khả năng trả nợ sau khi thực hiện cơ cấu… và một số tiêu chí khác theo hướng dẫn nội bộ của Vietcombank.

Phần dư nợ được cơ cấu nợ và giữ nguyên nhóm nợ là phần dư nợ gốc và lãi đến hạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày liền kề sau 3 tháng kể từ ngày Thủ tướng Chính phủ công bố hết dịch theo đúng quy định tại Thông tư 01 của Ngân hàng Nhà nước.

Cùng ngày, Vietcombank đã thực hiện triển khai qua cầu truyền hình quán triệt toàn bộ các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và tập huấn các văn bản hướng dẫn cụ thể của Vietcombank tới toàn bộ 111 chi nhánh Vietcombank trên toàn quốc cùng các phòng ban trung tâm liên quan tại Trụ sở chính.

Đây là cơ sở quan trọng để Vietcombank có thể triển khai thực hiện việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ cũng như thực hiện cho vay mới một cách nhanh chóng và đồng bộ trên toàn hệ thống, kịp thời hỗ trợ khách hàng khắc phục khó khăn và ổn định lại sản xuất, đảm bảo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

Vietcombank cam kết chủ động, tiên phong thực hiện các chính sách điều hành của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước vì mục tiêu chung ổn định tình hình chính trị xã hội và phát triển kinh tế đất nước, chung tay cùng cộng đồng đẩy lùi dịch COVID-19 tại Việt Nam.

Thanh Thuỷ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400