Vietcombank nằm trong Top 10 danh sách 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam

18:12 | 24/03/2017

Theo khảo sát thường niên vừa được Anphabe và Nielsen công bố về Top 100 công ty có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam 2016, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Vietcombank đã tăng thêm 5 bậc so với năm 2015 để trở thành đơn vị ngân hàng duy nhất có mặt trong Top 10 và tiếp tục dẫn đầu danh sách trong khối ngân hàng (bao gồm cả ngân hàng nội lẫn ngân hàng ngoại).

Khảo sát năm nay được triển khai với quy mô lớn nhất từ trước tới nay khi ghi nhận ý kiến từ 26.128 ứng viên thuộc 3 thế hệ: Baby Boomer (1950 -1969), X (1979 -1985), Y (1986 -2000) đến từ 24 ngành nghề. Đơn vị khảo sát cũng phỏng vấn chuyên sâu 50 giám đốc nhân sự, trong đó 25% đến từ DN Việt Nam và 75% là nước ngoài. 

Bên cạnh những tiêu chí cũ, danh sách được Anphabe và Nielsen đưa ra năm nay coi trọng hơn các yếu tố như lương, thưởng, phúc lợi... để so sánh các thương hiệu tuyển dụng hấp dẫn.

Trong danh sách bình chọn Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm trước, Vietcombank cũng đã được Anphabe và Nielsen đánh giá và ghi nhận là 1 trong  3 công ty dẫn đầu về phúc lợi cho nhân viên.

Vietcombank hiện là ngân hàng có chất lượng tài sản, hiệu quả hoạt động hàng đầu tại Việt Nam với chiến lược phát triển trở thành ngân hàng số 1 Việt Nam, 1 trong 300 định chế tài chính lớn nhất thế giới vào năm 2020. Vietcombank đã đặt ra năm mục tiêu cụ thể là: Top 1 về bán lẻ và Top 2 bán buôn; ROE tối thiểu 15%; Đứng đầu về mức độ hài lòng của khách hàng; Đứng đầu về chất lượng nguồn nhân lực và Ngân hàng quản trị rủi ro theo thông lệ quốc tế tốt nhất.

Đây là năm thứ 4 Anphabe phối hợp với Nielsen thực hiện khảo sát nơi làm việc tốt nhất Việt Nam. Bộ tiêu chuẩn đánh giá gồm 46 yếu tố xoay quanh 6 tiêu chí chính: Lương, thưởng, phúc lợi; cơ hội phát triển; văn hóa và giá trị; đội ngũ lãnh đạo; chất lượng công việc và cuộc sống; danh tiếng công ty.

HP

Nguồn:

Tags: Vietcombank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.043 23.273 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.400
Vàng SJC 5c
55.900
56.420
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.100
Vàng nữ trang 9999
53.100
53.800