Vietcombank tổ chức buổi tọa đàm khoa học

10:23 | 23/07/2020

Vừa qua, tại Trụ sở chính, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã tổ chức buổi tọa đàm khoa học với chủ đề “Kinh tế thế giới và Việt Nam quý II/2020”.

Tham dự buổi tọa đàm có các đại biểu đến từ Ngân hàng Nhà nước; các chuyên gia từ các bộ/ngành, đồng thời là các cộng tác viên thường xuyên của Nhóm nghiên cứu Vietcombank. Buổi tọa đàm cũng thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà khoa học của các trường đại học lớn như Đại học kinh tế Quốc dân, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Học viện Ngân hàng…

Ths. Nguyễn Mạnh Hùng - Thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Nhóm nghiên cứu Vietcombank phát biểu tại buổi tọa đàm

Phát biểu khai mạc buổi tọa đàm khoa học, Ths. Nguyễn Mạnh Hùng - Thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng Nhóm nghiên cứu Vietcombank nhấn mạnh, mục tiêu của buổi tọa đàm là nhằm chia sẻ và trao đổi các nhận định về tình hình kinh tế thế giới và Việt Nam, đồng thời cũng là dịp để trao đổi và thảo luận giữa các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý về triển vọng tăng trưởng của Việt Nam nửa cuối năm 2020 và 2021.

Một số chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý phát biểu tại buổi tọa đàm

Thay mặt Nhóm nghiên cứu, PGS. TS. Tô Kim Ngọc - Phó Giám đốc Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực Vietcombank - Thường trực nhóm nghiên cứu đã trình bày tóm tắt “Báo cáo phân tích vĩ mô quý II/2020 - Bất ổn trong phục hồi”. Các phân tích của nhóm cho thấy: mặc dù Việt Nam được đánh giá là điểm sáng trong bối cảnh ảm đạm của kinh tế toàn cầu với tăng trưởng 6 tháng đạt 1,81% nhưng triển vọng tăng trưởng 2 quý cuối năm vẫn trong bối cảnh bất ổn do những diễn biến khó lường của tình hình dịch bệnh toàn cầu, trong khi khả năng khai thác các động lực tăng trưởng của Việt Nam còn nhiều vấn đề, dư địa chính sách hạn hẹp. Theo đó, dự báo tăng trưởng của Việt Nam năm 2020 chỉ dao động quanh mức 3-4%. Mức rủi ro hệ thống gia tăng gây nhiều thách thức cho hệ thống NHTM nói chung và Vietcombank nói riêng.

Quang cảnh buổi tọa đàm

Các chuyên gia, nhà khoa học, các nhà quản lý đã đồng tình và đánh giá cao với những nội dung và các nhận định của báo cáo. Nhóm nghiên cứu cũng nhận được những góp ý, trao đổi chia sẻ các thông tin, quan điểm của các khách mời về những vấn đề liên quan tới Báo cáo vĩ mô quý II/2020 cũng như triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam nửa cuối năm 2020 và trong năm 2021.

Ths. Nguyễn Mạnh Hùng cũng mong muốn các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý tiếp tục dành sự quan tâm, cộng tác với Nhóm nghiên cứu với mục tiêu nâng cao giá trị sử dụng và mở rộng phạm vi ảnh hưởng của các sản phẩm nghiên cứu nhóm.

Đặng Thành

Nguồn:

Tags: Vietcombank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250