Vietcombank vào Top 1000 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu

10:37 | 25/05/2022

Theo thống kê từ năm 2015 đến nay, thứ hạng của Vietcombank đã được cải thiện đáng kể từ 1.985 lên 950, lọt vào Top 1000 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu do Forbes bình chọn. Bốn đơn vị khác còn lại của Việt Nam lần lượt có vị trí là 1.560, 1.564, 1.605 và 1.854 trong Top 2000.

Tạp chí Forbes vừa công bố danh sách Global 2000 năm 2022 - xếp hạng 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới theo 4 tiêu chí là doanh thu, lợi nhuận thuần, tổng tài sản và giá trị thị trường.

Forbes sử dụng số liệu tài chính của 12 tháng gần nhất tính đến ngày 22/4/2022 để xếp hạng các doanh nghiệp trên toàn cầu.

Theo Forbes, có 58 quốc gia có đại diện trong danh sách Global 2000 năm 2022. Trong đó, Mỹ tiếp tục là đất nước đứng đầu về số lượng doanh nghiệp lớn nhất toàn cầu với 590 công ty, tiếp theo là Trung Quốc/Hồng Kông (351) và Nhật Bản (196).

Thống kê cụ thể về thứ hạng và các chỉ tiêu tài chính được thể hiện trong bảng dưới đây:

vietcombank vao top 1000 doanh nghiep niem yet lon nhat toan cau
Vietcombank dẫn đầu các doanh nghiệp Việt Nam trong Top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới của Forbes

Forbes cho biết các doanh nghiệp trong danh sách Global 2000 năm nay có tổng doanh thu khoảng 47.600 tỷ USD, tổng lợi nhuận 5.000 tỷ USD, tổng tài sản 233.700 tỷ USD và tổng vốn hóa 76.500 tỷ USD.

Vietcombank hiện là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam với tổng tài sản hơn 1,4 triệu tỷ đồng và giá trị vốn hóa cao nhất trong các TCTD niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Hiện, Vietcombank có gần 22.000 nhân viên với mạng lưới hoạt động rộng khắp lãnh thổ Việt Nam, gồm trụ sở chính tại Hà Nội và trên 600 chi nhánh, phòng giao dịch trên phạm vi cả nước.

Định hướng chiến lược của Vietcombank đến năm 2025, tầm nhìn 2030 là giữ vững vị thế ngân hàng số 1 tại Việt Nam, trở thành một trong 100 ngân hàng lớn nhất khu vực Châu Á, 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới, trong nhóm 1.000 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất toàn cầu, có đóng góp lớn cho sự phát triển bền vững của Việt Nam.

Với những thành quả đã đạt được trong gần 60 năm thành lập và phát triển, Vietcombank đang củng cố nền tảng vững chắc để tiếp tục phát triển và bứt phá mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới.

VCB News

Nguồn:

Tags: Vietcombank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650