VietinBank: 9 tháng năm 2019 tăng mạnh tỷ trọng dư nợ bán lẻ, SME

13:32 | 29/10/2019

Kết quả kinh doanh 9 tháng đầu năm 2019 của VietinBank ghi nhận thành công chuyển dịch trong kinh doanh, tăng mạnh tỷ trọng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đồng thời củng cố nguồn vốn huy động bền vững và có chi phí thấp.

Tính đến hết 30/9/2019, tổng tài sản của VietinBank đạt trên 1,2 triệu tỷ đồng; cơ cấu kinh doanh, cơ cấu khách hàng chuyển dịch rất tích cực; dư nợ tín dụng đạt 917 nghìn tỷ đồng; tiền gửi khách hàng đạt hơn 865 nghìn tỷ đồng. VietinBank đã thành công đẩy mạnh chuyển dịch trong kinh doanh theo hướng tăng mạnh tỷ trọng bán lẻ và SME, nhờ đó tỷ trọng khách hàng cá nhân và SME/tổng dư nợ chiếm gần 55% quy mô danh mục.

9 tháng, thu nhập ngoài lãi của VietinBank tăng trưởng mạnh

Thực hiện có kết quả định hướng tăng thu dịch vụ qua phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới cùng mở rộng nền tảng khách hàng, thu thuần dịch vụ của VietinBank 9 tháng đầu năm 2019 tăng 53%, thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ tăng hơn 120% so với cùng kỳ.

Thu lãi thuần của VietinBank 9 tháng năm 2019 tăng 12% so với cùng kỳ. Chi phí vốn được quản trị tốt thông qua việc củng cố nguồn vốn ổn định, bền vững và chi phí thấp. Bên cạnh đó, VietinBank quản trị hiệu quả chi phí hoạt động, tỷ lệ CIR ở mức thấp..

Lợi nhuận riêng lẻ trước thuế của VietinBank trong 9 tháng đạt gần 8.300 tỷ đồng, tăng trên 15% so với cùng kỳ. Còn lợi nhuận hợp nhất 9 tháng trước thuế của VietinBank đạt gần 8.500 tỷ đồng, tăng hơn 11% so với cùng kỳ.

Ngân hàng cũng đã vừa phát hành thành công 4.000 tỷ đồng trái phiếu thứ cấp năm 2019 ra công chúng và đang tiếp tục mở bán trái phiếu ra công chúng đợt 2.

Trong những tháng cuối năm, VietinBank tiếp tục thực thi có kết quả các chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và nắm bắt diễn biến của thị trường, đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch kinh doanh trung hạn và Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020.

Tháng 9/2019, VietinBank tiếp tục nằm trong Top 10 Thương hiệu Việt Nam giá trị nhất 2019 và là ngân hàng có thứ hạng cao nhất theo công bố Brand Finance - Công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế giới. Giá trị Thương hiệu của VietinBank đã tăng thêm 64%, nhảy vọt từ 381 triệu USD (năm 2018) lên 625 triệu USD năm 2019, xếp thứ 8 trong Top 10 Ngân hàng thế giới có Giá trị Thương hiệu tăng cao nhất. Chỉ số Sức mạnh Thương hiệu của VietinBank được Brand Finance đánh giá tăng từ 67 lên 77,33 trong thang điểm 100, xếp hạng Thương hiệu tăng từ AA- (năm 2018) lên AA+.

Đây là năm thứ 4 VietinBank lọt vào Top 10 Thương hiệu Việt Nam giá trị nhất, xếp hạng 7 - thứ hạng cao nhất trong các ngân hàng Việt Nam. Như vậy, chỉ trong giai đoạn 5 năm qua (2015 - 2019), Giá trị Thương hiệu VietinBank liên tục tăng trưởng, năm 2019 đạt mức tăng tăng gấp 3 lần so với năm 2015.

Lê Nam

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250