VietinBank chuyển đổi trạng thái thẻ của các khách hàng có nguy cơ rủi ro

19:10 | 27/04/2019

Thông tin trên vừa được VietinBank đăng tải trên website, cho biết lý do chuyển đổi là vì thời gian gần đây đã xảy ra  nhiều vụ đối tượng xấu thực hiện skimming (đánh cắp dữ liệu, làm thẻ giả và rút tiền trái phép) tại hệ thống ATM các ngân hàng và đây là một biện pháp để tăng cường bảo vệ khách hàng sử dụng thẻ trong kỳ nghỉ lễ.

Theo VietinBank, để đảm bảo an toàn tài khoản giao dịch của khách hàng, hạn chế các thiệt hại tài chính phát sinh, đặc biệt trong kỳ nghỉ lễ dài, VietinBank đã khoanh vùng các địa bàn, ATM có nguy cơ bị skimming cao.

Theo đó, VietinBank đã thực hiện việc chuyển đổi trạng thái thẻ của các khách hàng có nguy cơ bị rủi ro.

Khách hàng nhận được tin nhắn thông báo của VietinBank về việc chuyển đổi trạng thái thẻ, thực hiện việc đổi PIN tại ATM VietinBank trước khi thực hiện các giao dịch thẻ bao gồm các giao dịch tại ATM, giao dịch thanh toán trực tuyến, giao dịch kết nối ví điện tử.

Để đảm bảo việc thực hiện đổi PIN tại ATM thành công, khách hàng lưu ý nhập chậm 3 số cuối của Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu được sử dụng đăng ký phát hành thẻ và thực hiện theo hướng dẫn tại ATM.

Ngoài ra, để đảm bảo hạn chế tổn thất các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình sử dụng thẻ, VietinBank cũng đề nghị khách hàng phối hợp sử dụng thẻ an toàn, che tay khi nhập mật khẩu tại ATM, đăng ký sử dụng dịch vụ bảo hiểm rủi ro thẻ... Để có đầy đủ thông tin liên quan đến rủi ro giao dịch thẻ, khách hàng có thể liên lạc với Contact Center hoặc chi nhánh VietinBank gần nhất.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050