VietinBank đi đầu về cung cấp dịch vụ mua, bán ngoại tệ trực tuyến tại Việt Nam

08:27 | 10/11/2021

VietinBank tiên phong ra mắt tính năng giao dịch ngoại tệ trực truyến 24/7, cho phép khách hàng sử dụng dịch vụ  mọi lúc - mọi nơi, kể cả các ngày cuối tuần, ngày lễ - Tết trên nền tảng giao dịch VietinBank eFAST và VietinBank Ipay.

Đồng hành cùng doanh nghiệp luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của VietinBank. Nhằm giúp khách hàng Tiết kiệm thời gian - Hạn chế tiếp xúc – Nâng cao hiệu quả cùng với đó là đảm bảo phát triển kinh doanh theo chủ trương của Chính phủ để thực hiện mục tiêu kép.

vietinbank di dau ve cung cap dich vu mua ban ngoai te truc tuyen tai viet nam

MBNT Online với VietinBank eFAST và VietinBank Ipay - đáp ứng nhu cầu của Khách hàng “Mọi lúc - Mọi nơi”:

VietinBank luôn luôn cải tiến hệ thống để mang đến trải nghiệm MBNT ưu việt hơn. Từ nay, chỉ cần sở hữu chiếc điện thoại di động hoặc laptop có kết nối Internet, với vài thao tác đơn giản mà không cần trực tiếp đến quầy giao dịch, khách hàng đã có thể chủ động và dễ dàng thực hiện các giao dịch MBNT Online với đa dạng các cặp ngoại tệ cùng VietinBank:

1. Khách hàng là tổ chức có thể mua và chuyển tiền ngoại tệ Online (trong giờ làm việc).

2. Khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân có thể bán ngoại tệ Online 24/7 từ tài khoản tiền gửi ngoại tệ và nhận VND vào tài khoản của khách hàng tại bất cứ thời điểm nào trong ngày, kể cả ngày Thứ bảy - Chủ nhật, ngày lễ, Tết.

An toàn & bảo mật

Với ma trận phê duyệt đa cấp, VietinBank eFAST đáp ứng đa dạng yêu cầu phê duyệt của tổ chức cùng số lượng User tại mỗi cấp tạo/kiểm soát/duyệt là không giới hạn.

Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp các phương thức bảo mật hàng đầu, đáp ứng quy định về an toàn bảo mật của NHNN như: xác thực Soft OTP (ứng dụng VietinBank OTP) và xác thực bằng thiết bị cứng (Keypass token) theo nhu cầu để thuận tiện cho người dùng tổ chức.

Ưu đãi vượt trội

Đặc biệt, VietinBank hiện đang áp dụng chương trình ưu đãi cho các khách hàng tổ chức sử dụng Dịch vụ “Khách hàng bán ngoại tệ online 24/7” trên hệ thống VietinBank eFAST, cụ thể: Khách hàng được ưu đãi 20 điểm khi giao dịch đồng tiền USD/VND; 50 điểm khi giao dịch đồng EUR/VND và 0.5 điểm JPY/VND cũng như những ưu đãi hấp dẫn dành cho các đồng tiền khác…

Hãy đăng ký và trải nghiệm dịch vụ MBNT 24/7 trên VietinBank eFAST ngay hôm nay để cảm nhận tiện ích tuyệt vời!

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000