VietinBank giảm tiếp lãi suất từ 0,2 - 0,5%/năm các gói tín dụng ưu đãi

14:36 | 03/07/2020

Thực hiện theo các chỉ thị, chỉ đạo của Chính phủ và NHNN, trong 6 tháng đầu năm 2020, VietinBank đã triển khai có hiệu quả các giải pháp ứng phó với dịch bệnh Covid-19. Theo đó, VietinBank triển khai các chương trình tín dụng giảm sâu lãi suất cho vay, giảm mạnh phí dịch vụ, đưa ra các giải pháp phù hợp với từng khách hàng, nhóm khách hàng để cơ cấu lại hoạt động, khắc phục khó khăn, duy trì hoạt động...

vietinbank giam tiep lai suat tu 02 05nam cac goi tin dung uu dai
VietinBank giảm sâu lãi suất cho vay qua các chương trình tín dụng

Trong thời gian tới, VietinBank cũng sẽ tiếp tục triển khai các giải pháp mạnh mẽ nhằm tiết giảm chi phí vốn tạo dư địa cho việc giảm lãi suất cho vay, thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, phục hồi nền kinh tế. Cùng với việc giảm lãi suất đầu vào, VietinBank kết hợp tìm kiếm các nguồn vốn giá rẻ khác và chủ động tiết giảm chi phí, ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động, tạo điều kiện giảm lãi suất cho vay và duy trì mặt bằng lãi suất cho vay trong nhóm thấp nhất thị trường.

Theo đó, VietinBank đã gia hạn Gói tín dụng hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi Covid-19, tiếp tục triển khai các chương trình tín dụng không giới hạn quy mô như Đồng hành cùng khách hàng doanh nghiệp, Ưu đãi lãi suất cho vay cố định, Vay ưu đãi lãi tri ân dành cho khách hàng bán lẻ...

Đồng thời, VietinBank triển khai Gói ưu đãi lãi suất quý III/2020 với quy mô 60 nghìn tỷ đồng và 600 triệu USD, trong đó mức lãi suất cho vay từ 4,3%/năm đối với VND và 2,0%/năm đối với USD (giảm tiếp 0,2 - 0,5%/năm so với gói ưu đãi lãi suất quý II).

Cùng với các gói ưu đãi/chương trình tín dụng, VietinBank cam kết không ngừng cải cách quy trình, thủ tục, tăng khả năng tiếp cận tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệp và cá nhân, đồng thời ứng dụng rộng rãi các giải pháp ngân hàng trên kênh điện tử, thuận tiện, an toàn, bảo mật... triển khai toàn diện các giải pháp hỗ trợ khách hàng, thể hiện vai trò, trách nhiệm của ngân hàng thương mại Nhà nước lớn, chủ lực, trụ cột trong việc thực thi chủ trương, chính sách điều hành của Chính phủ và NHNN.

Tính từ thời điểm 23/1/2020 tới 19/6/2020, VietinBank đã giải ngân cho gần 7.000 khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng dịch Covid-19 với doanh số giải ngân mới là khoảng 180.000 tỷ đồng. Cùng với đó, VietinBank đã thực hiện cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ cho gần 1.700 khách hàng với dư nợ khách hàng là hơn 60.000 tỷ đồng, số dư nợ gốc lãi đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ là hơn 8.000 tỷ đồng.

Dự kiến trong thời gian tới, VietinBank sẽ tiếp tục xem xét thực hiện cơ cấu nợ giữ nguyên nhóm nợ cho gần 600 khách hàng với tổng dư nợ khách hàng là 35.000 tỷ đồng.

Tú Lê

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250