VietinBank: Hướng tín dụng vào những lĩnh vực động lực phát triển kinh tế

09:10 | 08/01/2020

Thống đốc Lê Minh Hưng biểu dương những thành quả của VietinBank trong năm 2019, đặc biệt, VietinBank luôn tiên phong gương mẫu trong việc thực thi chính sách tiền tệ phát triển kinh tế của NHNN và Chính phủ... 

VietinBank tiếp tục giảm lãi suất cho vay
VietinBank phát hành thành công lô trái phiếu 1.000 tỷ đồng ra công chúng đợt 2 năm 2019

“Mặc dù chưa tăng được vốn điều lệ, nên VietinBank chủ động điều chỉnh tốc độ tăng trưởng, nhưng điểm nhấn quan trọng là tốc độ cải thiện hiệu quả cao hơn 5 lần tốc độ tăng trưởng quy mô. Vì vậy hoạt động kinh doanh của VietinBank năm 2019 đạt được kết quả toàn diện, tiếp tục giữ vững vai trò là ngân hàng tiên phong thực hiện các chính sách của Chính phủ và NHNN, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước”, Chủ tịch HĐQT VietinBank Lê Đức Thọ chia sẻ tại Hội nghị tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2019 và triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2020 của ngân hàng này chiều ngày 7/1/2020.

Bước chuyển mới về chất

Chủ tịch HĐQT VietinBank Lê Đức Thọ cho biết, năm 2019, VietinBank tiếp tục bám sát định hướng, chỉ đạo của Chính phủ, NHNN, triển khai quyết liệt và có kết quả các giải pháp trong phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 – 2020. Mô hình tăng trưởng đổi mới mạnh mẽ từ dựa vào quy mô là chính chuyển sang cải thiện chất lượng dịch vụ, hiệu quả hoạt động trên cơ sở nền tảng ngân hàng hiện đại và đa dịch vụ, duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý. Ngân hàng cũng đồng thời thay đổi mạnh mẽ phương thức kinh doanh từ cung ứng đơn lẻ sản phẩm dịch vụ sang phát triển và ứng dụng giải pháp ngân hàng tài chính tổng thể cho khách hàng/nhóm khách hàng, phát triển mạnh theo chuỗi liên kết.

Nhờ đó, VietinBank tiếp tục nâng cao tiêu chuẩn hoạt động theo thông lệ tốt của quốc tế, cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh gắn với nâng cao chất lượng tăng trưởng, xử lý có kết quả các tồn đọng tạo nguồn lực tài chính cho ngân hàng. Trong năm, VietinBank trích lập dự phòng rủi ro cụ thể tăng gấp gần 2 lần so với năm 2018 và đã thực hiện trích lập hơn 54% tổng mệnh giá trái phiếu VAMC (sau 1 năm bán nợ cho VAMC). 

Năm 2019, cũng chứng kiến bước đột phá của VietinBank trong việc mở rộng hoạt động và hỗ trợ phát triển kinh tế tại khu vực trọng điểm phía Nam, với việc thành lập Trung tâm Dịch vụ khách hàng miền Nam, tiếp tục hoàn thiện Trung tâm Ngân hàng thanh toán. VietinBank cũng là ngân hàng tiên phong đề xuất NHNN trong việc cơ cấu lại, quy hoạch lại các đơn vị mạng lưới theo hướng hiệu quả, thiết thực và phục vụ cho nền kinh tế. Cùng với việc thúc đẩy phát triển văn hóa doanh nghiệp, VietinBank đồng thời triển khai tích cực chương trình 6 hóa (Tiêu chuẩn hoá, Đơn giản hoá, Tối ưu hoá, Tự động hoá, Cá thể hoá trách nhiệm và Hợp tác hoá), gắn với cải tiến công tác quản trị nhân sự, tăng năng suất lao động, giảm giờ làm, tăng thu nhập để mang đến sự khác biệt và khẳng định vị thế trên thị trường. 

Hoạt động quản trị tài chính được nâng cao. Tỷ lệ chi phí hoạt động so với tổng thu nhập hoạt động được kiểm soát ở mức 37%, mức thấp so với thị trường, thấp hơn nhiều so với năm 2018.

Đây là nền tảng để kết quả hoạt động kinh doanh của VietinBank vượt các mục tiêu đề ra. Tăng trưởng tín dụng tăng 7,2% so với cuối năm 2018. Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động đạt ở mức cao: Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ tăng 43% so với năm 2018; tỷ lệ thu ngoài lãi chiếm 22% tổng doanh thu hoạt động; tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức dưới 1,2%, giảm đáng kể so với cuối năm 2018 (1,59%); tỷ lệ bao phủ nợ xấu đạt trên 120%, tăng mạnh so với tỷ lệ 93% của năm 2018. Lợi nhuận riêng lẻ năm 2019 đạt gần 11,5 nghìn tỷ đồng, tăng trên 26% so với kế hoạch, tăng 83% so với năm 2018.

“VietinBank đã đáp ứng toàn diện các yêu cầu theo tiêu chuẩn Basel II về cơ cấu quản trị, quy trình, quy định kiểm soát nội bộ, hệ thống công nghệ thông tin. Ngay sau khi được Chính phủ phê duyệt tăng vốn và thực hiện tăng vốn điều lệ, VietinBank sẽ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của chuẩn mực Basel II”, ông Lê Đức Thọ khẳng định.  

Giữ vững vai trò tiên phong thực thi chính sách

Năm 2020 là năm có ý nghĩa quan trọng, năm cuối thực hiện phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu của VietinBank giai đoạn 2016 - 2020, đồng thời cũng là năm cuối thực hiện kế hoạch kinh doanh trung hạn giai đoạn 2018 - 2020, chuẩn bị và tạo đà cho việc triển khai Chiến lược phát triển 10 năm giai đoạn 2021 - 2030 của VietinBank.

Trong bối cảnh thuận lợi và thách thức đan xen, Tổng giám đốc VietinBank Trần Minh Bình cho biết, ngân hàng sẽ tiếp tục chủ động đổi mới, sáng tạo, nắm bắt cơ hội thị trường, hiện thực hóa các mục tiêu trong chiến lược phát triển, tiếp tục khẳng định vai trò là ngân hàng trụ cột, chủ lực của hệ thống tài chính - ngân hàng Việt Nam, hội nhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới. Đích đến cho năm 2020 đã được VietinBank đặt ra với tổng tài sản tăng trưởng khoảng 6%-8%; Tín dụng tăng trưởng khoảng 8% - 10%; Tỷ lệ nợ xấu dưới 2%; Lợi nhuận hợp nhất trước thuế tăng 10% trở lên so với 2019.

Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, Thống đốc Lê Minh Hưng biểu dương những thành quả của VietinBank trong năm 2019, đặc biệt, VietinBank luôn tiên phong gương mẫu trong việc thực thi chính sách tiền tệ phát triển kinh tế của NHNN và Chính phủ. Tuy nhiên trong bối cảnh năm 2020 với bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế khó dự báo, Thống đốc Lê Minh Hưng chỉ đạo VietinBank cần chủ động bám sát những diễn biến kinh tế cũng như chỉ đạo điều hành của Chính phủ và NHNN để thực hiện tốt các mục tiêu Đại hội Đảng, Nghị quyết Quốc hội đã đề ra.

Thống đốc yêu cầu VietinBank quán  triệt Chỉ thị số 01/CT-NHNN đến tất cả các cấp để thực hiện đồng thời tiếp tục làm tốt vai trò của một NHTM Nhà nước hàng đầu đảm bảo vốn cho tăng trưởng kinh tế, ưu tiên tập trung tín dụng vào những lĩnh vực sản xuất kinh doanh là động lực cho phát triển kinh tế. 

Cho biết, Chính phủ đã có chủ trương cho VietinBank giữ lại toàn bộ lợi nhuận năm 2017 và 2018 để tăng vốn điều lệ, song để triển khai đề án cơ cấu lại và xử lý nợ xấu có hiệu quả, nâng cao năng lực tài chính, Thống đốc yêu cầu VietinBank cần đánh giá lại quá trình tăng trưởng năm 2019, 2020 để làm việc tiếp với cơ  quan chức năng xây dựng lộ trình tăng vốn tiếp theo. Nhưng trước hết VietinBank phải quản lý tốt tài sản, kiểm soát các khoản tài chính rủi ro, tích cực thoái vốn để nâng cao chất lượng hoạt động đẩy tiến trình xử lý nợ xấu.

Theo đó, trong năm 2020 VietinBank phải giảm 30% nợ xấu nội bảng, nợ xấu bán cho VAMC và nợ xấu đã phân loại.

“VietinBank cần cần có lộ trình biện pháp mạnh để trong thời gian sớm nhất xử lý triệt để nợ xấu, đây phải được coi là nội dung ưu tiên của HĐQT trong quá trình tái cơ cấu lại VietinBank”, Thống đốc nhấn mạnh.

Minh Ngọc

Nguồn:

Tags: VietinBank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.370 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.170 23.350 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.157 23.347 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.170 23.350 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.170 23.340 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.173 23..383 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.170 23.370 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.190 23.360 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.210 23.340 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050