VietinBank lọt Top 5 thương hiệu tăng trưởng sức mạnh nhanh nhất Việt Nam 2021

14:28 | 25/11/2021

Theo công bố mới đây của YouGov - công ty nghiên cứu và phân tích dữ liệu quốc tế, có trụ sở chính tại Anh Quốc và hiện có mặt trên hơn 40 quốc gia, VietinBank nằm trong Top 5 thương hiệu có tăng trưởng nhanh nhất về sức mạnh thương hiệu trong giai đoạn 12 tháng, từ tháng 10/2020 đến tháng 9/2021.

Với dữ liệu được tổng hợp từ 54,750 cuộc phỏng vấn với người tiêu dùng Việt Nam từ tháng 10/2020 đến tháng 9/2021, bảng xếp hạng của YouGov được lập ra dựa trên đánh giá của người tiêu dùng về các khía cạnh của thương hiệu, kể đến chất lượng tổng quát, giá trị, ấn tượng, danh tiếng doanh nghiệp, mức độ hài lòng, và liệu người tiêu dùng có muốn giới thiệu thương hiệu này cho người khác hay không.

Bảng xếp hạng cũng đo lường xu hướng thay đổi trong tâm lý người tiêu dùng, theo dõi thương hiệu nào có cải thiện theo thời gian. Theo bảng xếp hạng này, VietinBank là 1 trong 5 thương hiệu “cải thiện nhất”, tăng 4.8 điểm trong 12 tháng qua.

vietinbank lot top 5 thuong hieu tang truong suc manh nhanh nhat viet nam 2021

VietinBank nằm trong Top 5 thương hiệu có tăng trưởng nhanh nhất về sức mạnh thương hiệu năm 2021

Trước đó, đầu năm 2021, theo báo cáo xếp hạng Top 500 Thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới năm 2021 của hãng tư vấn thương hiệu Brand Finance, VietinBank tiếp tục nằm trong Top 300 Thương hiệu Ngân hàng có giá trị cao nhất. Đặc biệt, VietinBank còn xác lập cú thăng hạng ngoạn mục nhất trong số 9 ngân hàng Việt Nam trong danh sách với vị trí 216, tăng 61 bậc so với năm 2020.

Trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, VietinBank đã nhanh chóng chủ động đổi mới, sáng tạo mạnh mẽ để vượt qua khó khăn và góp sức phục vụ đắc lực cho sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đất nước.

Tạo đà cho các bước phát triển tiếp theo trong tương lai, VietinBank đã xây dựng Chiến lược phát triển giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến 2045, đồng bộ chiến lược phát triển của VietinBank với chiến lược phát triển của quốc gia, của ngành Ngân hàng. Theo đó, chiến lược sẽ tiếp sức cho hoạt động thương hiệu, đặc biệt là những nỗ lực xây dựng hình ảnh thương hiệu, tăng cường sức mạnh và sức bật thương hiệu, phát huy sự sáng tạo và đảm bảo nhất quán thương hiệu, qua đó khẳng định vị trí trên trường quốc tế và gia nhập các thương hiệu mạnh của khu vực.

Minh Hồng

Nguồn:

Tags: VietinBank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150