VietinBank nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả

14:32 | 06/07/2020

Tác động của dịch Covid-19 còn kéo dài, VietinBank đặt mục tiêu 6 tháng cuối năm 2020 tăng cường quản trị rủi ro, đẩy mạnh thu hồi nợ xấu, nợ xử lý rủi ro; đảm bảo kiểm soát chất lượng tín dụng thông qua triển khai đồng bộ công tác quản lý rủi ro ở cả cấp độ danh mục và giao dịch.

Tích cực hỗ trợ khách hàng và kiểm soát tốt rủi ro

Trong bối cảnh nền kinh tế chịu ảnh hưởng sâu rộng từ dịch Covid-19 và tác động kép từ xâm nhập mặn tại ĐBSCL gây khó khăn trực tiếp tới dòng tiền của các doanh nghiệp/cá nhân/hộ gia đình, tỷ lệ nợ xấu của VietinBank tại thời điểm cuối quý I/2020 ở mức 1,81%, tăng so với đầu năm (1,19%); tỷ lệ bao phủ nợ xấu theo đó cũng giảm xuống 78%.

Bước sang quý II/2020, cùng với việc dịch Covid-19 cơ bản được kiểm soát tại Việt Nam, VietinBank đã chủ động triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng, kiểm soát lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro để ngăn ngừa nợ xấu mới phát sinh, nỗ lực thu hồi, xử lý nợ xấu, đưa tỷ lệ nợ xấu quý II về dưới 1,7%; đồng thời cải thiện tỷ lệ bao phủ nợ xấu lên trên 84%.

vietinbank nang cao chat luong tin dung dam bao hoat dong an toan hieu qua
VietinBank nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu đến cuối năm 2020, VietinBank tiếp tục tăng cường quản trị rủi ro, đẩy mạnh thu hồi nợ xấu, nợ xử lý rủi ro, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng dưới 1,5%, tiếp tục nâng tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao hơn mức hiện tại.

Đồng thời, trong quý II/2020, VietinBank đã mua lại thêm gần 3.000 tỷ đồng nợ bán VAMC, nâng tổng giá trị nợ mua lại từ VAMC trong năm 2020 lên tới hơn 6.100 tỷ đồng và tổng giá trị nợ mua lại từ thời điểm bán nợ (2018) lên tới gần 6.800 tỷ đồng (chiếm hơn ½ mệnh giá ban đầu), đẩy nhanh tiến độ thực hiện Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020.

Tỷ lệ trích lập dự phòng trái phiếu đặc biệt hiện ở mức 50%, cao hơn so với quy định của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó, VietinBank nỗ lực sớm mua lại toàn bộ nợ đã bán, tích cực xử lý không chỉ bằng việc sử dụng dự phòng mà còn chú trọng đẩy mạnh thu hồi nợ.

Tập trung chuyển dịch cơ cấu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Với vai trò ngân hàng trụ cột của nền kinh tế, VietinBank luôn kiên định với các mục tiêu tái cấu trúc hệ thống, chú trọng phát triển an toàn, bền vững với các định hướng chính là: (i) cân đối lại tỷ trọng các phân khúc khách hàng theo hướng chú trọng phát triển phân khúc bán lẻ và SMEs, đa dạng hóa danh mục, giảm rủi ro tập trung; (ii) kiểm soát chất lượng tín dụng và khả năng sinh lời; (iii) tối ưu hoá danh mục tài sản tính theo rủi ro tín dụng (RWA).

Để đảm bảo kiểm soát chất lượng tín dụng, VietinBank triển khai đồng bộ ba tuyến kiểm soát rủi ro, thiết lập hạn mức rủi ro và giám sát mức độ tập trung danh mục tín dụng vào những lĩnh vực biến động mạnh/tiềm ẩn rủi ro cao.

VietinBank chú trọng nâng cao văn hoá quản trị rủi ro, tăng cường công tác nhận diện, kiểm soát rủi ro ngay từ tuyến bảo vệ thứ nhất (Khối khách hàng và Chi nhánh) với sự hỗ trợ từ các hệ thống hiện đại như (i) Hệ thống Quản lý hồ sơ rủi ro chi nhánh (Risk Profile) - giúp quản lý danh mục chi nhánh/phòng giao dịch, (ii) Hệ thống Cảnh báo sớm (EWS) - giúp nhận diện sớm rủi ro để triển khai biện pháp ứng xử phù hợp, (iii) Hệ thống Quản lý thu hồi và xử lý nợ (DCRS) - giúp quản trị hiệu quả, tập trung và xuyên suốt phương án thu hồi và xử lý nợ.

Đồng thời, việc chuẩn hóa chính sách, quy trình cấp tín dụng luôn được VietinBank đề cao nhằm đảm bảo thực hiện các quy định về kiểm soát, quản trị rủi ro theo đúng và đầy đủ các nội dung hướng tới thông lệ quốc tế, yêu cầu theo Basel II và quy định của NHNN Việt Nam tại Thông tư 13.

Mai Quỳnh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250